Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 18 trang Phương Mỹ 01/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 25 Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. * Tích hợp dạy học quyền con người: - Quyền được chăm sóc sức khoẻ ( Điều 14 ) - Bổn phận: Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB II. ĐỒ DUNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: để trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời. - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
  2. 2 - GV đọc mẫu toàn VB - HS theo dõi - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ - HS đọc từ khó ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, nước sạch, tiếp xúc, mắc bệnh + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc nối tiếp câu lần 2 ( VD : Tay cầm thức ăn,/ vi trùng tự tay - HS theo dõi theo thức ăn đi vào cơ thể Để phòng bệnh,/ chúng ta phải rửa tay trước khi ăn ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 - HS đọc đoạn lượt - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có - HS lắng nghe khả năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc bệnh: bị một bệnh nào đó ; phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) + HS luyện đọc đoạn theo nhóm bàn - HS và GV đọc toàn VB - HS luyện đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn VB phần trả lời câu hỏi . 3. Vận dụng – Trải nghiệm * Tích hợp giáo dục quyền con người: - HS nêu Em hãy nêu quy trình các bước rửa tay - GV trình chiếu video bài hát về các - HS theo dõi bước rửa tay - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. 3 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB II. ĐỒ DUNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Rửa tay trước khi - HS đọc bài ăn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: trả lời các câu hỏi a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào ? b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì ? c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to số nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về khác nhận xét, đánh giá . bức tranh , minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời . - HS lắng nghe a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn b . Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn
  4. 4 C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS lắng nghe có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, - HS viết câu trả lời vào vở ( Để phòng đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số trước khi ăn ) HS 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS cho HS quan sát tranh - HS quan sát - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT Làm được bài tập 1,2 vở bài tập toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
  5. 5 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: Tìm - HS nêu yêu cầu - Số bé nhất có hai chữ số:... - HS làm vào vở - Số lớn nhất có hai chữ số:... - Các số tròn chục:... Bài 2: Cho 3 số 8,5,7. Hãy lập thành các số có hai chữ số - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu đề - HS làm vào vở - GV hướng dẫn HS làm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ______________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB II. ĐỒ DUNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bút, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát
  6. 6 - GV cho HS hát bài “Ở trường em học bao điều hay”. - HS lắng nghe - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Một số nhóm trình bày bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chín, uống sôi để phòng bệnh. ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS lắng nghe HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - HS làm việc nhóm dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS trình bày kết quả nói theo tranh ( tranh 1 : nhúng nước, xát xà phòng lên hai bàn tay, tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi nước, - HS và GV nhận xét tranh 4 : lau khô tay bằng khăn ) - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nêu lại quy trình các - HS nêu bước rửa tay - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 7 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, - Năng lực: Năng lực tư duy và luy luận, năng lực giao tiếp và hợp tác. *HSKT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video bài hát: “Đồ chơi của em” Thước kẻ có vạch chia cm . - Học sinh: SHS, thước, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS tham gia - GV kết nối vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương - HS quan sát đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. chia xăng -ti-mét để đo độ dài các xe đề chơi theo đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo chiều dài mỗi đồ chơi (hình ảnh SGK đã gợi ý có thước đo vạch xăng-ti-mét ở đưới - HS tham gia trò chơi “Tìm đồng đội” trang. mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm. HS được chia làm hai nhóm thi đua lên - HS đếm số ô vuông để tìm chiếu dài của gắn các bảng số tương ứng với chiều dài mỗi đồ chơi). Nêu số đo tương ứng trong của đồ chơi. mỗi ô. - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi - Tàu hỏa 11cm; xe bồn 5 cm; xe lu 4 để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao cm; xe khách 7 cm
  8. 8 nhiêu xe ngắn hơn xe khách. b) Đồ dùng nào dài nhất? - Tàu hỏa dài nhất. c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - Có 4 xe ngắn hơn xe khách Lưu ý: GV có thể cho HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo chiều dài một số đồ vật thật (chuẩn bị trước đồ vật có số đo là số tự nhiên) rồi trả lời các câu hỏi tương tự như trong SGK hoặc phát triển hơn. - GV nhận xét, kết luận *Bài 2: Yêu cầu HS dùng thước có vạch - HS thực hiện đo theo nhóm 4. chia xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a,b,c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở mỗi bình. - Gọi các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo và trả lời câu hỏi. a) 7cm; b) 3 cm; c) 9cm;Tô vít dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe *Bài 3: - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài - HS quan sát tìm ra số đo của 3 cây bút hơn bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dài 8 để biết được cây bút nào dài hơn 8 cm cm, từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. - Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài 8 em, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh trao đổi đồ chơi đã - HS thực hành theo nhóm đôi chuẩn bị trước. Cùng nhau đo chiều dài của món đồ chơi. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt
  9. 9 LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Rửa tay trước khi ăn thông qua thực hành nhận biết và đọc, sắp xếp những từ ngữ đã cho thành câu thích hợp rồi viết lại câu. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. *HSKT: - Luyện đọc bài Rửa tay trước khi ăn. Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ khó - HS đọc đọc: tiếp xúc, vi trùng, phòng bệnh, xà phòng). - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS đọc CN- ĐT - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. - HS trả lời b. Bài tập: Làm VBT/29 phần bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đọc to các tiếng - HS đọc - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí để - HS lắng nghe tạo thành câu dựa vào nội dung bài đọc Rửa tay - HS làm bài vào vở . trước khi ăn - GV quan sát, giúp đỡ. - 2 HS đọc - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương.
  10. 10 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS, bút. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Rửa tay trước khi - HS đọc bài ăn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , - HS lắng nghe chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm
  11. 11 + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng xà phòng , nước sạch cách - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS làm việc nhóm đôi để tìm những GV nêu nhiệm vụ . chữ phù hợp - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó của từ ngữ được ghi trên bảng ) cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ Trò chơi: Em làm bác sĩ - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỳ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân, hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám. Bác sĩ khám, chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyên phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ - HS tham gia trò chơi em:
  12. 12 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đóng vai Phóng viên nhí và - HS tham gia phỏng vấn HS để nêu các tác hại của việc không rửa tay - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi. Viết đúng bài thơ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng bài thơ. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  13. 13 - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Đọc bài thơ Em lớn lên rồi - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS trả lời. a. Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình dáng ? - HS trả lời. b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em lớn lển rồi ? Hoạt động 3: Điền d hoặc gi vào chỗ trống Đón bạn Dế con đi học ven đồng Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS làm phiếu Nhà thông thái - HS thực hiện điền vào chố trống - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
  14. 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7: “Tham gia hoạt động cộng đồng” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7: “Tham gia hoạt động cộng đồng” II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Lớp chúng mình đoàn - HS hát kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả trong tuần, trọng tâm các mảng: thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến.
  15. 15 - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các - GV nhận xét, tuyên dương tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề " Chúng em cùng tham gia hoạt động cộng đồng" - GV yêu cầu HS xung phong chia sẻ cho - HS chia sẻ các bạn nghe:
  16. 16 + Kể tên những hoạt động cộng đồng mà em đã tham gia. + Chia sẻ những việc tốt em đã làm được với hàng xóm. - GV khen ngợi các em đã mạnh dạn chia - HS lắng nghe sẻ cảm xúc của mình. - GV tổ chức giao lưu văn nghệ giữa các - HS tham gia tổ với nội dung liên quan đến chủ đề sinh hoạt. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS thực hiện sau khi tham gia các hoạt động cộng đồng và sau khi làm được việc tốt - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng bài thơ. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài Vui đến - HS múa hát trường
  17. 17 - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng - HS đọc Chống báo dờ ra chơi Từng đàn chim áo chắng Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - GV nhận xét và kết luận Các từ ngữ được sửa lại : trống, giờ, trắng, xếp sách, nắng Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở đang,Dương ,đọc,và,Tân,truyện. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Dương và Tân đang đọc truyện. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS làm vào vở của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc được các bài tập đọc đã học - Luyện tập về khả năng sắp xếp từ thành câu 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở, Trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Luyện đọc bài Bác trống trường.
  18. 18 Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con, phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc lại các bài đã - HS đọc bài được học - GV theo dõi, sửa lỗi sai phát âm cho HS - HS lắng nghe, sửa lỗi sai HĐ2: Điền âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng Cô giáo, nhảy ây, a đình, ừng cây - HS nêu - Mời HS đọc yêu cầu - HS thực hiện - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, trình bày vào vở - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS nêu HĐ3: Hãy viết tên một người bạn em thích - HS viết 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS luyện nói thành câu với một - HS thực hiện số từ ngữ (xinh, ngôi nhà) - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống PHÒNG VÀ XỬ LÍ KHI BỊ VIÊM LỢI ____________________________