Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 25 Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DUNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bút, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Ở trường em học - HS hát bao điều hay”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Một số nhóm trình bày bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chín, uống sôi để phòng bệnh. ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS lắng nghe
- 2 HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả nói theo tranh nói theo tranh ( tranh 1 : nhúng nước, xát xà phòng lên hai bàn tay, tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi nước, tranh 4 : lau khô tay bằng khăn ) - HS và GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nêu lại quy trình các - HS nêu bước rửa tay - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS, bút. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 3 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Rửa tay trước khi - HS đọc bài ăn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , - HS lắng nghe chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, cách xà phòng , nước sạch - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đôi để tìm những phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. chữ phù hợp GV nêu nhiệm vụ . - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó của từ ngữ được ghi trên bảng ) cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ Trò chơi: Em làm bác sĩ
- 4 - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỳ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân, hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám. Bác sĩ khám, chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyên phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những - HS tham gia trò chơi bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em: 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đóng vai Phóng viên nhí và - HS tham gia phỏng vấn HS để nêu các tác hại của việc không rửa tay - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét.
- 5 - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, - Năng lực: Năng lực tư duy và luy luận, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video bài hát: “Đồ chơi của em” Thước kẻ có vạch chia cm . - Học sinh: SHS, thước, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS tham gia - GV kết nối vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương - HS quan sát đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. chia xăng -ti-mét để đo độ dài các xe đề chơi theo đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo chiều dài mỗi đồ chơi (hình ảnh SGK đã gợi ý có thước đo vạch xăng-ti-mét ở đưới - HS tham gia trò chơi “Tìm đồng đội” trang. mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm. HS được chia làm hai nhóm thi đua lên - HS đếm số ô vuông để tìm chiếu dài của gắn các bảng số tương ứng với chiều dài mỗi đồ chơi). Nêu số đo tương ứng trong của đồ chơi. mỗi ô. - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi - Tàu hỏa 11cm; xe bồn 5 cm; xe lu 4 để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao cm; xe khách 7 cm nhiêu xe ngắn hơn xe khách. b) Đồ dùng nào dài nhất? - Tàu hỏa dài nhất. c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - Có 4 xe ngắn hơn xe khách Lưu ý: GV có thể cho HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo chiều dài một số đồ vật thật (chuẩn bị trước đồ vật có số đo là số tự nhiên) rồi trả lời các câu hỏi tương
- 6 tự như trong SGK hoặc phát triển hơn. - GV nhận xét, kết luận *Bài 2: Yêu cầu HS dùng thước có vạch - HS thực hiện đo theo nhóm 4. chia xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a,b,c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở mỗi bình. - Gọi các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo và trả lời câu hỏi. a) 7cm; b) 3 cm; c) 9cm;Tô vít dài nhất. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận. *Bài 3: - HS quan sát tìm ra số đo của 3 cây bút - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài để biết được cây bút nào dài hơn 8 cm hơn bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dài 8 cm, từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. - Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài 8 em, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh trao đổi đồ chơi đã - HS thực hành theo nhóm đôi chuẩn bị trước. Cùng nhau đo chiều dài của món đồ chơi. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ
- 7 - Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi. Viết đúng bài thơ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Đọc bài thơ Em lớn lên rồi - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS trả lời. a. Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình dáng ? - HS trả lời. b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em lớn lển rồi ? Hoạt động 3: Điền d hoặc gi vào chỗ trống Đón bạn Dế con đi học ven đồng Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về.
- 8 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS làm phiếu Nhà thông thái - HS thực hiện điền vào chố trống - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài Vui đến - HS múa hát trường - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng - HS đọc Chống báo dờ ra chơi Từng đàn chim áo chắng Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - GV nhận xét và kết luận
- 9 Các từ ngữ được sửa lại : trống, giờ, trắng, xếp sách, nắng Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở đang,Dương ,đọc,và,Tân,truyện. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Dương và Tân đang đọc truyện. - HS làm vào vở - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ. TRÒ CHƠI “ONG VỀ TỔ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung.
- 10 - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở 5-7’ đầu Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận Nhận lớp hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2lx8 - GV HD học sinh Khởi động: - Xoay n khởi động. các khớp cổ tay, cổ 1l chân, vai, hông, - HS khởi động gối,... - GV hướng dẫn theo GV. - Trò chơi “Dung chơi - HS tích cực, chủ dăng dung dẻ” động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới * Bài tập phát triển - GV làm mẫu động Đội hình HS quan năng lực phối hợp tác kết hợp phân tích sát tranh, tập mẫu vận động của cơ thể kĩ thuật động tác. (nhịp 13-16) - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát, lắng nghe GV nhận xét - Cho 1-2 HS lên để vận dụng vào thực hiện Bài tập tập luyện. phát triển năng lực phối hợp vận động - Nêu các câu hỏi của cơ thể (nhịp 13- thắc mắc nếu có. 16) - 1 - 2 hs lên thực - GV cùng HS nhận hiện động tác. xét, đánh giá tuyên - GV cùng HS dương nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Thực hành, 12-14’ luyện tập 4-5l - GV hô, học sinh - Đội hình tập - Tập đồng loạt. tập theo GV. luyện đồng loạt.
- 11 - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. theo nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. - GV tổ chức cho HS GV 1l thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi 3-5’ đua trình diễn. 2-3l - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn - Trò chơi “Ong về cách chơi. tổ” - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt - Chơi theo hướng người (đội) thua dẫn cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng thân. nội dung bài học. dẫn c. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý - Đh kết thúc thức, thái độ học của - Xuống lớp HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp
- 12 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS luyện đọc, luyện viết - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho các chữ hoa hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: LỜI CHÀO (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua đọc rõ ràng một bài thơ
- 13 - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: a. Hai người trong tranh đang làm gì ? - HS trả lời b. Em thường cho những ai ? Em chào - HS trảlời như thế nào ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( a . Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . lời chào nhau ; b . Câu trả lời mở ) , sau Các HS khác có thể bổ sung nếu câu đó dẫn vào bài thơ Lời chào . trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - HS lắng nghe diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ - HS đọc từng dòng thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1 lần 1. GV hướng dẫn HS đọc từ khó + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 2 lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thơ - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt
- 14 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chân thành : rất thành thật, xuất phát từ đáy lòng; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình cảm ) - HS luyện đọc theo nhóm + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ - Lớp đọc 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng thơ và tìm những tiếng cùng vần với vân với nhau ở cuối các dòng thơ , HS nhau ở cuối các dòng thơ viết những tiếng tin được vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS viết những tiếng tìm được vào vở quả. GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , hào – bao , trước - bước ) 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đặt câu với một số tiếng tìm - HS thực hiện được ở HĐ 3 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7: “Tham gia hoạt động cộng đồng” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Lớp chúng mình đoàn - HS hát kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả trong tuần, trọng tâm các mảng: thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo.
- 16 b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề " Chúng em cùng tham gia hoạt động cộng đồng" - GV yêu cầu HS xung phong chia sẻ cho - HS chia sẻ các bạn nghe: + Kể tên những hoạt động cộng đồng mà em đã tham gia. + Chia sẻ những việc tốt em đã làm được với hàng xóm. - GV khen ngợi các em đã mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình. - HS lắng nghe - GV tổ chức giao lưu văn nghệ giữa các tổ với nội dung liên quan đến chủ đề sinh - HS tham gia hoạt. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS thực hiện sau khi tham gia các hoạt động cộng đồng và sau khi làm được việc tốt - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- 17 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống PHÒNG VÀ XỬ LÍ KHI BỊ VIÊM LỢI

