Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có ý thức tìm hiểu xem hàng xóm của mình là những ai. Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống. - Biết cách quan tâm, giúp đỡ và có những cử chỉ hành động thân thiện để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm. 2. Phẩm chất, năng lực - HS biết thể hiện sự hiểu biết của mình về những người hàng xóm và học được cách ứng xử phù hợp khi gặp mặt hàng xóm ở nơi công cộng. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu thương, lòng nhân ái, có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, một số tranh ảnh liên quan đến chủ đề - Học sinh: Vở ghi, bộ đồ dùng, phiếu thẻ ghi từ và bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Thực hành, luyện tập “ Trò chơi sinh hoạt cộng đồng” HĐ Trò chơi: “Âm thanh đồng quê” - Quản trò phân công các đội tham gia chơi thực hiện những nhiệm vụ khác nhau: + Đội 1: Giả tiếng gà gáy ò ó o, tiếng mèo kêu meo meo, tiếng chó sủa gâu gâu. + Đội 2: Giả tiếng chim chích choè hót: chích choè chích choè, tiếng còi xe: bim bim bim bim, tiếng tàu hoả chạy: tu tu, xình xịch, tu,... xình xịch.
- 2 - Quản trò chỉ vào đội nào thì đội đó thực - HS thực hiện hiện. - Quản trò có thể dùng hai tay chỉ vào nhiều đội khác nhau. - Khi quản trò giơ cả hai tay lên: Tất cả cùng thực hiện. Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến hết thời gian. HĐ Trò chơi “Nhịp mưa rơi” - HS lắng nghe - Người điều khiển (quản trò) đưa tay dưới thắt lưng - mưa nhỏ, người chơi vỗ tay nhẹ. Người điều khiển đưa tay lên cao dần - mưa to dần, người chơi vỗ tay to và nhanh dần. - Khi người điều khiển đưa tay cao quá đầu là mưa rất to, người chơi vỗ tay to nhất. - Người điều khiển vẫy tay sang trái, phải - vừa mưa vừa gió, người chơi phải vừa vỗ tay vừa tạo âm thanh “ù ù” làm gió. - Người điều khiển hất tay lên trời, nhảy cao lên - có sấm chớp, người chơi phải hô to “đùng đoàng” đồng thời nhảy lên, tạo không khí sôi động. - Người điều khiển có thể đưa tay lên cao hoặc xuống thấp nhiều lần, với tốc độ nhanh chậm khác nhau để tạo âm thanh đa dạng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS vận dụng những trò chơi - HS lắng nghe vào các tiết sinh hoạt lớp, chi đội, Sao nhi đồng. - Nhắc nhở HS tham gia các trò chơi sinh hoạt cộng đồng tại nơi mình đang sinh sốngvà chú ý giữ an toàn khi vui chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn
- 3 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - Học sinh: vở tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS luyện đọc lại bài Bác trống - HS đọc trường - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Thỉnh thoảng có - HS nghe viết vào vở chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh .) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. - HS theo dõi + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Thỉnh thoảng có chuông điện / báo giờ học. / Nhưng trống trường/ vẫn là người bạn gần gũi của học sinh ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chỉnh tả, GV đọc lại - HS lắng nghe một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
- 4 HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS thực hiện tìm theo nhóm bàn cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - GV viết những từ ngữ này lên bảng. - HS đọc - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. HĐ: Đọc và giải câu đố - GV đưa tranh về chuông điện, trống - HS giải câu đố trường, bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các cầu đố: Ở lớp, mặc áo đen, xanh /Với anh phấn trắng , đã thành bạn thân. ( Bảng lớp ). “ Reng reng " là tiếng của tôi/ Ra chơi, vào học , tôi thời báo ngay. (Chuông điện ) 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tả về cái trống - HS thực hiện - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nhắc lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 6: GIỜ RA CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhận biết một số tiếng có cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái bồi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 5 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: a. Trong giờ ra chơi , em và các bạn thường làm gì ? b . Em cảm thấy thế nào khi ra chơi ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn dắt vào bài thơ Giờ ra chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ. YC HS đọc nối - HS đọc từng dòng thơ tiếp từng dòng thơ lần 1 , GV hướng dẫn - HS luyện đọc từ ngữ khó HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS . - YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - HS đọc từng khổ thơ HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài thơ (nhịp nhàng : rất đều ; vun vút : rất nhanh) - YC HS luyện đọc từng khổ thơ theo - HS luyện đọc nhóm - Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét , đánh giá - HS đọc - YC HS đọc cả bài thơ - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ - YC Lớp học đồng thanh cả bài thơ - HS đọc 3. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vần với thơ và tìm tiếng cùng vần với nhau ở nhau ở cuối các dòng thơ cuối các dòng thơ - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trắng GV yêu cầu một số HS trình bày kết - nắng , gái - ái - tai - tải , nhàng - vang - quả , GV và HS nhận xét, đánh giá vàng - trang ) . 4. Vận dụng – Trải nghiệm
- 6 - Đặt câu với một số tiếng vừa tìm được - HS thực hiện ở mục 3 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán XĂNG - TI - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật ( theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm ). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tự tin, chăm chỉ - Năng lực: Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo của vật. + Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế. + Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phát triển tư duy và suy luận. + Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy vi tính. Thước kẻ có vạch chia cm. Một số đồ vật thật để đo độ dài (như trong SGK). - Học sinh: SHS, Thước kẻ có vạch chia cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng - GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật chơi . trong túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các - HS tham gia. đồ vật trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước,........ - GV: Cô muốn đo chiều dài cái bút viết phải thực hiện như thế nào ? - GV giới thiệu vào bài. - HS nhắc lại tên bài 2. Hình thành kiến thức mới
- 7 - GV giới thiệu để HS nhận biết được - HS quan sát thước thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. đơn vị đo xăng- ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt. 1 xăng-ti-mét là cm (1 cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chỉ). - Giáo viên nhận xét. - HS nhắc lại cách đo. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 : - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước đo đúng. + Ai đặt thước sai? - Bạn Mai, bạn Việt - 5 cm + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét ? Lưu ý: - Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. - GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo - HS tập đo đặt thước lại giống bạn đúng giống như bạn Nam. Nam. Bài 2: - HS nêu - GV mời HS nêu yêu cầu - HS thực hành theo nhóm. Ba bạn thay - GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm phiên nhau đo. Một bạn làm thư kí kiểm bốn. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút tra lại kết quả làm của nhóm. như yêu cầu trong bài tập. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám - HS ghi số ước lượng trong bảng. phá, HS biết đùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực - HS cùng nhau đo kiểm tra lại các vật và bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong dụng trong nhóm 4. mỗi ô tương ứng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn nhất.
- 8 Bài 3: - Mời HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. - HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật - HS thực hành (dài khoảng bao nhiêu cm). - Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước - HS thực hành. có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. Lưu ý: GV có thể sử dụng những vật đo khác, phù hợp với điều kiện của trưởng lớp, xung quanh các em. Bài 4: Trò chơi: “Hoa tay” HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy - HS thực hành để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng- ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu. Bảng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đo bằng thước đo - HS thực hiện cm để đo chiều dài và chiều rộng của cái hộp bút, quyển vở ô ly - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 6: GIỜ RA CHƠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học - Thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- 9 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái bồi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Giờ ra chơi - HS đọc bài - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và trả lời tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi. a. Những trò chơi nào được nói tới trong bài ? b. Những từ ngữ nào cho biết các bại chơi trò chơi rất giỏi ? c. Giờ ra chơi của các bạn như thế nào ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - Các bạn nhận xét, đánh giá trình bày câu trả lời - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời HĐ: Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ - Một HS đọc thành tiếng khổ thơ thứ thơ thứ hai và thứ ba. hai và thứ ba - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ - HS thực hiện học thuộc thơ thứ hai và thứ ba bằng cách xoá, che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá che hết HĐ Trò chơi: Nhìn hình đoán tên trò chơi - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số thẻ - HS tham gia trò chơi tranh về trò chơi dân gian như Bịt mắt bắt dê, Chơi chuyền, Trốn tìm, Cướp cờ, Kéo co, Nhảy bao bố, Tranh bóng Cách chơi : GV tạo một số nhóm chơi , số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt ,
- 10 GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bàng quan sát tranh (Lưu ý : mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh). Sau khi quan sát tranh , HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi . Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các nhóm tiếp theo - Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi 1 phút Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa tìm được đáp án , Trò chơi được tổ chức thành hai vòng . Mỗi nhóm quan sát một tranh 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nghe một bài hát và cho - HS nghe và trả lời biết trong bài hát các bạn đang chơi trò gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ. TRÒ CHƠI “ONG VỀ TỔ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- 11 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở 5-7’ đầu Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận Nhận lớp hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay 2lx8 các khớp cổ tay, cổ n chân, vai, hông, - GV HD học sinh gối,... khởi động. - HS khởi động 1l - Trò chơi “Dung theo GV. dăng dung dẻ” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới * Bài tập phát triển - GV làm mẫu động Đội hình HS quan năng lực phối hợp tác kết hợp phân sát tranh, tập mẫu vận động của cơ thể tích kĩ thuật động (nhịp 9-12) tác. - HS quan sát, lắng
- 12 - Hô khẩu lệnh và nghe GV nhận xét thực hiện động tác để vận dụng vào tập mẫu luyện. - Cho 1-2 HS lên - Nêu các câu hỏi thực hiện Bài tập thắc mắc nếu có. phát triển năng lực - 1 - 2 hs lên thực phối hợp vận động hiện động tác. của cơ thể (nhịp 9- - GV cùng HS nhận 12) xét, đánh giá tuyên - GV cùng HS nhận dương xét, đánh giá tuyên dương 3. Thực hiện, luyện 12-14’ tập 4-5l - GV hô, học sinh - Đội hình tập - Tập đồng loạt. tập theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo khu vực. theo nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV 1l - GV tổ chức cho - Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi - GV và HS nhận đua trình diễn. xét đánh giá tuyên dương. 3-5’ 2-3l - Trò chơi “Ong về tổ” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn - Chơi theo hướng cách chơi. dẫn - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
- 13 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn - GV gọi HS nhắc - HS thực hiện thả thân. lại nội dung bài lỏng theo hướng học. dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc của HS. - Vệ sinh sân tập, c. Kết thúc giờ học. vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc Giờ ra chơi - Hoàn thành được các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc bài GV cho HS mở SGK trang 60 luyện đọc - HS luyện đọc thầm bài, sau đó GV gọi HS đọc trước lớp
- 14 GV nhận xét chung về tốc độ đọc của HS Cả lớp theo dõi, nhận xét, tư vấn giúp Hoạt động 2: Nối bạn đọc tốt hơn. A B - HS đọc yêu cầu thân hình nâu bóng nước da đẫy đà tiếng trống tròn xoe mặt trống dõng dạc - GV cho HS đọc - GV giải nghĩa một số từ để học sinh hiểu - HS đọc các từ - GV nhận xét. - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS viết vào vở 1-2 câu về lớp - HS viết em - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Toán THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Thước kẻ có vạch chia cm. - Học sinh: Thước kẻ có vạch chia cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 15 - GV tổ chức Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong chơi. túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các đồ vật - HS tham gia. trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, gôm........ - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), - HS quan sát ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV Lưu ý: GV cho HS quan sát những vật thật có trong thực tế để miêu tả, cảm nhận, lựa chọn phù hợp. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu - HS tham gia trò chơi học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp. - GV nhận xét. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn - HS đọc cho học sinh biết thế nào là một sải tay. - HS quan sát - Dựa vào hình bài 1 đặt vấn đề: Các bạn Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào ? - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS thực hành đo bảng lớp theo nhóm HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính 6. sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm của dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải nhóm. tay của em đó. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. Lưu ý: - HS ghi số ước lượng trong bảng. - Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý cách đo cho HS. - GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các - HS lắng nghe em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). Bài 2:
- 16 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV cho hoc sinh quan sát tranh bài 2. - HS quan sát Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân. - HS được đo độ dài phòng học từ mép tường đến cửa ra vào bằng chính bước - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng học chân của mỗi em, từ đó cho biết một chiều bằng bước chân. Các bạn khác quan sát. phòng học của lớp em dài khoảng bao - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm nhiêu bước chân của em đó. thư kí kiểm tra lại kết quả làm của Lưu ý: nhóm. - Hình ảnh trong SGK là minh hoạ gợi ý - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. cách đo độ dài phòng học bằng bước chân (HS được đo thực tế ở lớp học). GV tránh sử dụng các khái niệm “chiều rộng” hay “chiều dài” mà chỉ giới thiệu là đo từ đâu đến đâu. - Số đo độ dài phòng học của lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài bước chân của mỗi em có thể đài, ngắn khác nhau). - HS ghi số ước lượng trong bảng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bước dài nhất, bước ngắn nhất. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân - HS thực hiện chiều dài và chiều rộng một khoảng sân trường - Báo cáo lớp vào tiết học sau. - Mỗi HS chuẩn bị 1 món đồ chơi cho tiết học sau - Nhận xét tiết học tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 17 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác, NL Tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : bảng con; phấn ; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường - HS hát em”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm, iêng, eng, uy, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhóm vần nhiên, do một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chữa các vần về yêm, iêng, - HS làm việc nhóm. eng + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết những từ ngữ này lên bảng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . + YC HS đánh vần, đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - Nhóm vần thứ hai : - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ - HS làm việc nhóm. ngữ có tiếng chữa các vần uy, oay + HS nêu những từ ngữ tìm được - GV viết những từ ngữ này lên bảng
- 18 + Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ: Tìm từ ngữ về trường học - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những người làm việc ở trường ? Từ ngữ nào chỉ đồ vật dùng để - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện dạy và học ? Từ ngữ nào chỉ không gian, nhiệm vụ . địa điểm trong trường - HS trình bày kết quả - GV và HS thống nhất phương án đúng: Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy - HS lắng nghe giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút , vở, sách, bảng HĐ: Kể về một ngày ở trường của em - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc mấy giờ ? Rời khỏi trường lúc mấy giờ ? Ở trường, hằng ngày, em thường làm những việc gì ? Việc gì em thấy thú vị nhất ?... - Một số HS trình bày trước lớp, nói về - HS chia sẻ một ngày ở trường của mình. - HS khác nhận xét , đánh giá - GV nhận xét , đánh giá chung và khen - HS lắng nghe ngợi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ - HS tìm và nêu về trường học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác, NL Tự chủ và tự học
- 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : bảng con; phấn ; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bằng bài hát về - HS hát trường học - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết 1-2 câu về trường em - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã - HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh trao đổi về ngôi trường trong tranh và nói vẽ ngôi trường và trao đổi với nhau về về ngôi trường của mình, từng HS tự viết những gì quan sát được 1- 2 câu về trường theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp . - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một - HS lắng nghe số HS HĐ: Đọc mở rộng - Trong buổi học trước, GV đã giao - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc Các em đọc thơ, kể chuyện hay nói về một câu chuyện về trường học. GV cũng bài thơ, câu chuyện mới đọc được cho có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu bạn nghe. chuyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của - ( 3 – 4 ) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp . chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã đọc trước lớp . - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi - Một số HS khác nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS giới thiệu, chia sẻ về - HS chia sẻ, giới thiệu ngôi trường mà em đang học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Tiếng việt
- 20 BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. * Tích hợp dạy học quyền con người: - Quyền được chăm sóc sức khoẻ ( Điều 14 ) - Bổn phận: Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể II. ĐỒ DUNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: để trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời. - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - HS theo dõi - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ - HS đọc từ khó ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng,

