Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Có ý thức tìm hiểu xem hàng xóm của mình là những ai. Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống. - Biết cách quan tâm, giúp đỡ và có những cử chỉ hành động thân thiện để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm. 2.Phẩm chất năng lực - HS biết thể hiện sự hiểu biết của mình về những người hàng xóm và học được cách ứng xử phù hợp khi gặp mặt hàng xóm ở nơi công cộng. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu thương, lòng nhân ái, có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến chủ đề 2. Học sinh: Vở ghi, bộ đồ dùng, phiếu thẻ ghi từ và bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận - Lớp trực tuần nhận xét thi xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế đua. hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 2: Đóng kịch - Hs đóng kịch. 3. Thực hành luyện tập * Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đóng vai, GV phân công cho mỗi - HS lắng nghe nhóm HS quan sát bức tranh và làm theo hành động của bạn nhỏ trong tranh. GV tuyên dương nhóm đóng vai tốt nhất. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá xem mình đã thân thiện với hàng xóm chưa
- - GV đề nghị HS về nhà cùng bố mẹ thực hiện kế hoạch hành động bày tỏ sự thân thiện của mình với hàng xóm. - GV dặn dò HS tiếp tục tìm hiểu thêm về những người hàng xóm của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2.Phẩm chất năng lực + Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK,VTV - HS: vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài “Bác trống - HS đọc trường” . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - HD tô 2 dòng chữ hoa trong vở Tập viết. - Hướng dẫn viết 2 dòng từ ngữ trong vở -HS viết Tập viết.
- 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để -HS làm việc theo nhóm 2 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS -HS quan sát quan sát tranh. +HS theo dõi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung -HS làm việc theo nhóm. tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói -HS trình bày. theo tranh. HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Thỉnh thoảng có - HS nghe viết vào vở chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh .) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái - Theo dõi đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . + Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Thỉnh thoảng có chuông điện / báo giờ học. / Nhưng trống trường/ vẫn là người bạn gần gũi của học sinh ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
- + Sau khi HS viết chỉnh tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 2. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần -HS lắng nghe. tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. . GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc - HS đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 3. Đọc và giải câu đố - GV đưa tranh về chuông điện, trống - HS quan sát trường, bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các cầu đố: Ở lớp, mặc áo đen, xanh /Với anh phấn trắng , đã thành bạn thân. ( Bảng lớp ). “ Reng reng " là tiếng của tôi/ Ra chơi, vào học , tôi thời báo ngay. (Chuông điện ) - Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới đây ( tuỳ vào tình hình thực tế của lớp học ). + Thân bằng gỗ/ Mặt bằng da/ Hễ động đến/ Là kêu la/ Gọi bạn tới/ Tiễn bạn về/ - HS lắng nghe Đứng đầu hè/ Cho người đánh/. ( Trống trường ); Hai đầu, một mặt, bốn chân / Các bạn trò nhỏ kết thân hằng ngày. ( Bàn ghế ) - GV có thể nói thêm về đặc điểm ( chất liệu, hình dáng, kích thước, màu sắc , ... ) và công dụng của 4 vật dụng trên . Câu trả lời gợi ý: Bảng lớp thường bằng gỗ, có mặt phẳng, to rộng , màu đen hoặc xanh, dùng để viết chữ lên, chuông điện: vật làm bằng kim loại, phát ra âm thanh nhà nguồn điện, dùng để tự động báo giờ bắt đầu hoặc kết thức hoạt động nào đó. Trống trường bằng gỗ, hai đầu bọc da, thân tròn, dùng để bảo giờ vào học, giờ ra về, giờ ra chơi, báo
- năm học mới. Bàn ghế thường bằng gỗ, có mặt phẳng, có chân đứng vững, dùng để kẻ viết và ngồi.) - GV và HS khác nhận xét. 5. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 6: GIỜ RA CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: Tự chủ và tự học, HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Góp phần hình thành phẩm chất Nhân ái cho HS: bổi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK,VTV 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại
- - Khởi động - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Trong giờ ra chơi , em và các bạn thường làm gì ? b . Em cảm thấy thế nào khi ra chơi + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài thơ Giờ ra chơi . 2.Hình thành kiến thức mới GV đọc mẫu bài thơ . Chủ ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1 , GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nhịp nhàng : rất đều ; vun vút +1 - 2 HS đọc thành tiếng củ hải : rất nhanh ) . thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khổ thơ , mỏi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 3. Luyện tập thực hành GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc - HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ vả tìm tiếng cùng vần với nhau ở lại bài thơ vả tìm tiếng cùng cuối các dòng thơ vần với nhau ở cuối các dòng thơ - HS viết những tiếng tìm được vào vở . GV yêu cầu một số
- HS trình bày kết quả , GV và . GV và HS thống nhất câu trả lời ( trắng - HS nhận xét , đánh giá nắng , gái - ái - tai - tải , nhàng - vang - vàng - trang ) . TIẾT 2 HĐ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng cấu hỏi a . Những trò chơi nào được nói tới trong . GV đọc từng câu hỏi và gọi bài ? một số HS trình bày câu trả lời b . Những từ ngữ nào cho biết các bại chơi . Các bạn nhận xét , đánh giá trò chơi rất giỏi ? c . Giờ ra chơi của các bạn như thế nào ? - GV và HS thống nhất câu trả lời HĐ học thuộc lòng GV treo bảng phụ hoặc trình chiểu khổ thơ - Một HS đọc thành tiếng khổ thứ hai và thứ ba . thơ thứ hai và thứ ba - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba bằng cách xoả che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết .. HĐ Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò chơi - Chuẩn bị : GV chuẩn bị một số thẻ tranh - HS tham gia trò chơi về trò chơi dân gian như Bịt mắt bắt dê , Chơi chuyển , Trốn tìm , Cướp cờ , Kéo co , Nhảy bao bố , Tranh bóng Cách chơi : GV tạo một số nhóm chơi , số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt , GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bàng quan sát tranh ( Lưu ý : mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh ) . Sau khi quan sát tranh , HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh . Các thành viên còn lại của nhóm có
- nhiệm vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi . Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng , nhanh , mô phỏng trò chơi chính xác . Lần lượt đến nhóm 2 , nhóm 3 và các nhóm tiếp theo , - Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi : 1 phút Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa tìm được đáp án , Trò chơi được tổ chức thành hai vòng . Mỗi nhóm quan sát một tranh , 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã học đã học . .- HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về chưa hiểu , thích hay không thích , cụ bài học . thể ở những nội dung hay hoạt động - GV nhận xét , khen ngợi , động viên nào ) IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Cây bàng và lớp học thông qua thực hành nhận biết và đọc, sắp xếp những từ ngữ đã cho thành câu thích hợp rồi viết lại câu. -Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành tìm và viết những từ trong bài hoặc ngoài bài đọc Cây bàng và lớp học từ ngữ chứa vần oe, uê; Thực hành phân biệt từ ngữ để chọn từ đúng điền vào đoạn văn. 2. Phẩm chất năng lực - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - HS đọc b. Bài tập: Làm VBT/25,26 * Bài tập bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần, sau đó đọc - HS đọc nhẩm to các tiếng - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí - HS trao đổi rồi viết vào để tạo thành câu đúng hình thức và đúng nghĩa. vở - GV quan sát, giúp đỡ. - GV cho HS đọc lại câu - HS đọc - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe * Bài tập tự chọn Bài 1:Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Cây bàng và lớp học từ ngữ có tiếng chứa vần oe, uê - HS nêu yêu cầu -GV gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc bài. - GV cho HS đọc thầm bài đọc. - HS tìm tiếng chứa oe, - HD HS tìm tiếng chứa oe, uê trong bài. uê trong bài và ngoài - GV gợi ý cho HS tìm tiếng có chứa oe, uê bài. ngoài bài. - HS nhận xét bài bạn. - GV cùng HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe - GV tuyên dương, khen ngợi. Bài 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống - HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc nhẩm - GV treo bảng phụ nội dung BT. - GV cho HS đọc, tìm tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ chấm để tạo câu đúng. - HS làm bài - GV HD HS làm từng câu. - GV giúp đỡ HS khó khăn - HS lắng nghe - GV tuyên dương, khen ngợi. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện
- - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu có) Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Toán THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2.Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, + Năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. Biết phân tích, so sánh các độ đài ước lượng với độ dài thực tế. HS được trải nghiệm, vận dụng cách đo độ dài vào việc đo các đồ vật có trong thực tế, lớp học, qua đó rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế. + Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo của vật. + Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế. + Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. + Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC * GV: Thước kẻ có vạch chia cm. * HS: Thước kẻ có vạch chia cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi.
- GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong túi - HS tham gia. đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, gôm........ - GV giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp - HS quan sát với độ dài thực tế của đồ vật đó. Lưu ý: GV cho HS quan sát những vật thật có trong thực tế để miêu tả, cảm nhận, lựa chọn phù hợp. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu học - HS thực hiện theo hướng dẫn của tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm bạn thân” GV. chọn đồ vật và số đo phù hợp. -HS tham gia trò chơi GV nhận xét. 3. Luyện tập thực hành * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho HS trả lời. học sinh biết thế nào là một sải tay. -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn Rôbốt - HS quan sát đo bảng lớp bằng hình thức nào? - HS thực hành đo bảng lớp - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. theo nhóm 6. HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính sải tay - HS thực hành theo nhóm. Một của mỗi em, tử đó cho biết chiều bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của làm của nhóm. em đó. - HS tự thảo luận nhận xét trong Lưu ý: nhóm. ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được - HS ghi số ước lượng trong bảng. khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý cách đo cho HS. GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV cho hoc sinh quan sát tranh bài 2. Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân.
- -HS được đo độ dài phòng học từ mép tường đến - HS thực hành cửa ra vào bằng chính bước chân của mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng học của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước chân của em đó. Lưu ý: - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng - Hình ảnh trong SGK là minh hoạ gợi ý cách đo học bằng bước chân. Các bạn khác độ dài phòng học bằng bước chân (HS được đo quan sát. thực tế ở lớp học). GV tránh sử dụng các khái - HS thực hành theo nhóm. Một niệm “chiều rộng” hay “chiều dài” mà chỉ giới bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả thiệu là đo từ đâu đến đâu. làm của nhóm. - Số đo độ dài phòng học của lớp ở các em có thể - HS tự thảo luận nhận xét trong khác nhau (vì độ dài bước chân của mỗi em có nhóm. thể đài, ngắn khác nhau). b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bước dài nhất, bước ngắn - HS ghi số ước lượng trong bảng. nhất. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân chiều dài và chiều rộng phòng thư viện, hay một khoảng sân trường - Báo cáo lớp vào tiết học sau. - HS ghi nhớ để thực hiện. - Mỗi HS chuẩn bị 1 món đồ chơi cho tiết học sau - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực ngôn ngữ: : Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ
- dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, thực hành nói và viết sáng tạo về chủ điểm nhà trường. Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em”. - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm , iêng , eng -HS thực hiện nhiệm vụ theo , uy , oay từng nhóm vần - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tim có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhiên, do một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . - HS làm việc nhóm. Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có + HS nêu những từ ngữ tìm tiếng chữa các vần về yêm, iêng, eng được . + HS nêu những từ ngữ tìm được,GV viết những - Cả lớp đọc đồng thanh một từ ngữ này lên bảng . số lần. + YC HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - HS làm việc nhóm. - Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có + HS nêu những từ ngữ tìm tiếng chữa các vần uy, oay được .
- -GV viết những từ ngữ này lên bảng - Cả lớp đọc đồng thanh một + Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi số lần HS chỉ đọc một số từ ngữ Tìm từ ngữ về trường học - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ - HS làm việc nhóm đôi để ngữ nào chỉ những người làm việc ở trường? Từ thực hiện nhiệm vụ . ngữ nào chỉ đồ vật dùng để dạy và học? Từ ngữ ( 2 - 3 ) HS trình bày kết quả nào chỉ không gian, địa điểm trong trường ... GV và HS thống nhất phương án đúng . Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút , vở, sách, bảng . Kể về một ngày ở trường của em - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc - HS làm việc nhóm đôi để mấy giờ?Rời khỏi trường lúc mấy giờ? Ở thực hiện nhiệm vụ . trường, hằng ngày, em thường làn những việc gì? Việc gì em thấy thú vị nhất?... -Một số HS trình bày trước lớp, nói về một ngày ở trường của mình. -HS khác nhận xét , đánh giá -GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi -HS lắng nghe. TIẾT 2 Viết 1-2 câu về trường em - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi - HS làm việc nhóm đôi, quan về ngôi trường trong tranh và nói về ngôi trường sát tranh vẽ ngôi trường và trao của mình, từng HS tự viết 1- 2 câu về trường đổi với nhau về những gì quan theo suy nghĩ riêng của mình . Nội dung viết có sát được , thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp . GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay , sáng tạo Đọc mở rộng - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm đôi hoặc cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về nhóm 4. Các em đọc thơ, kể
- trường học. GV cũng có thể chuẩn bị một số bài chuyện hay nói về bài thơ, câu thơ, câu chuyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách chuyện mới đọc được cho bạn của lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp . nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi ( 3 – 4 ) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã đọc trước lớp . - Một số HS khác nhận xét , đánh giá 4. Vận dụng trải nghiệm GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) __________________________________ Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - Vận dụng vào thực tiễn. 2.Phẩm chất năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 41, 42; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, màu vẽ, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp xem video bài hát: "Con Hươu cao - HS xem và hát theo cồ" và hát theo. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe - Ghi bảng: Luyện tập chung 2. Thực hành luyện tập Làm VBT/41,42
- Bài 1: Tô màu chiếc xe dài nhất/ ngắn nhất. - GV nêu yêu cầu đề. * Quan sát 6 chiếc xe trong hình a,b - GV yêu cầu HS nêu tên 3 chiếc xe hình a và 3 chiếc - HS lắng nghe. xe hình b. Theo quan sát, và hiểu biết của bản thân - HS thực hiện cá nhân các em đoán xem chiếc xe nào dài nhất. * Tô màu vào vở BT - GV lần lượt cho HS nêu tên chiếc xe dài nhất trong - HS lắng nghe. hình a, chiếc xe ngắn nhất trong hình b. - Cho HS trả lời miệng. - HS thực hiện. - Y/C HS tô màu vào VBT. - HS tô màu vào VBT. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV hỏi: Trong BT2 có vẽ hình gì? - GV hỏi về nội dung các bức tranh: - HS trả lời - Các cầu thủ mang áo số bao nhiêu? - Quan sát hình và cho biết: + Ở câu a bạn mặc áo ghi số mấy là bạn cao nhất? - HS nêu miệng + Câu b bạn mặc áo ghi số mấy là bạn thấp nhất? - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét bạn - GV cho HS làm vở BT - HS làm vở Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống rồi viết dài hơn, ngắn hơn vào chỗ chấm cho thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV hỏi: Trong BT3 có vẽ hình gì? + Ở hình a, có bao nhiêu ghim giấy? Có bao nhiêu - HS thực hiện gọt bút chì? + GV cho HS điền vào VBT - HS trả lời và làm vào VBT - Quan sát hình vẽ, ước lượng và cho cô biết: Cái ghim giấy như thế nào (dài hơn/ ngắn hơn) với gọt bút chì? - HS thực hiện - HS làm vào VBT - Tương tự GV cho HS quan sát tranh hình b và trả lời câu hỏi có bao nhiêu gang tay? Có bao nhiêu thước kẻ? Gang tay như thế nào với thước kẻ? - HS làm BC - GV cho HS làm bảng con - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét.
- - GV cho HS làm vở . 3. Vận dụng - Học bài gì? - HS trả lời - Nhắc nhở, dặn dò HS ôn lại bài. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

