Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 19 trang Phương Mỹ 29/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có ý thức tìm hiểu xem hàng xóm của mình là những ai. Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống. - Biết cách quan tâm, giúp đỡ và có những cử chỉ hành động thân thiện để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm. 2. Phẩm chất, năng lực - HS biết thể hiện sự hiểu biết của mình về những người hàng xóm và học được cách ứng xử phù hợp khi gặp mặt hàng xóm ở nơi công cộng. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu thương, lòng nhân ái, có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. *HSKT: - Có ý thức tìm hiểu xem hàng xóm của mình là những ai. Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, một số tranh ảnh liên quan đến chủ đề - Học sinh: Vở ghi, bộ đồ dùng, phiếu thẻ ghi từ và bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Thực hành, luyện tập “ Trò chơi sinh hoạt cộng đồng” HĐ Trò chơi: “Âm thanh đồng quê” - Quản trò phân công các đội tham gia chơi thực hiện những nhiệm vụ khác nhau: + Đội 1: Giả tiếng gà gáy ò ó o, tiếng mèo kêu meo meo, tiếng chó sủa gâu gâu. + Đội 2: Giả tiếng chim chích choè hót: chích choè chích choè, tiếng còi xe: bim bim bim bim, tiếng tàu hoả chạy: tu tu,
  2. 2 xình xịch, tu,... xình xịch. - Quản trò chỉ vào đội nào thì đội đó thực - HS thực hiện hiện. - Quản trò có thể dùng hai tay chỉ vào nhiều đội khác nhau. - Khi quản trò giơ cả hai tay lên: Tất cả cùng thực hiện. Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến hết thời gian. HĐ Trò chơi “Nhịp mưa rơi” - HS lắng nghe - Người điều khiển (quản trò) đưa tay dưới thắt lưng - mưa nhỏ, người chơi vỗ tay nhẹ. Người điều khiển đưa tay lên cao dần - mưa to dần, người chơi vỗ tay to và nhanh dần. - Khi người điều khiển đưa tay cao quá đầu là mưa rất to, người chơi vỗ tay to nhất. - Người điều khiển vẫy tay sang trái, phải - vừa mưa vừa gió, người chơi phải vừa vỗ tay vừa tạo âm thanh “ù ù” làm gió. - Người điều khiển hất tay lên trời, nhảy cao lên - có sấm chớp, người chơi phải hô to “đùng đoàng” đồng thời nhảy lên, tạo không khí sôi động. - Người điều khiển có thể đưa tay lên cao hoặc xuống thấp nhiều lần, với tốc độ nhanh chậm khác nhau để tạo âm thanh đa dạng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS vận dụng những trò chơi - HS lắng nghe vào các tiết sinh hoạt lớp, chi đội, Sao nhi đồng. - Nhắc nhở HS tham gia các trò chơi sinh hoạt cộng đồng tại nơi mình đang sinh sốngvà chú ý giữ an toàn khi vui chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. 3 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - Học sinh: vở tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài “Bác trống - HS đọc trường” . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 2 để - HS làm việc theo nhóm 2 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát quan sát tranh.
  4. 4 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc theo nhóm. sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày. theo tranh. HS và GV nhận xét. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm các tiếng chứa vần - HS thực hiện eng - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - Học sinh: vở tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS luyện đọc lại bài Bác trống - HS đọc trường - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết
  5. 5 - GV đọc to cả hai câu. (Thỉnh thoảng có - HS nghe viết vào vở chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh .) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. - HS theo dõi + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Thỉnh thoảng có chuông điện / báo giờ học. / Nhưng trống trường/ vẫn là người bạn gần gũi của học sinh ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chỉnh tả, GV đọc lại - HS lắng nghe một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS thực hiện tìm theo nhóm bàn cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - GV viết những từ ngữ này lên bảng. - HS đọc - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. HĐ: Đọc và giải câu đố - HS giải câu đố - GV đưa tranh về chuông điện, trống trường, bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các cầu đố: Ở lớp, mặc áo đen, xanh /Với anh phấn trắng , đã thành bạn thân. ( Bảng lớp ). “ Reng reng " là tiếng của tôi/ Ra chơi, vào học , tôi thời báo ngay. (Chuông điện ) 3. Vận dụng - Trải nghiệm
  6. 6 - GV yêu cầu HS tả về cái trống - HS thực hiện - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nhắc lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán XĂNG - TI - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật ( theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm ). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tự tin, chăm chỉ - Năng lực: Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo của vật. + Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế. + Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phát triển tư duy và suy luận. + Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tự tin, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy vi tính. Thước kẻ có vạch chia cm. Một số đồ vật thật để đo độ dài (như trong SGK). - Học sinh: SHS, Thước kẻ có vạch chia cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng - GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật chơi . trong túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các - HS tham gia. đồ vật trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước,........
  7. 7 - GV: Cô muốn đo chiều dài cái bút viết - HS nhắc lại tên bài phải thực hiện như thế nào ? - GV giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu để HS nhận biết được - HS quan sát thước thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. đơn vị đo xăng- ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt. 1 xăng-ti-mét là cm (1 cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chỉ). - Giáo viên nhận xét. - HS nhắc lại cách đo. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 : - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước đo đúng. + Ai đặt thước sai? - Bạn Mai, bạn Việt - 5 cm + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét ? Lưu ý: - Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. - GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo - HS tập đo đặt thước lại giống bạn đúng giống như bạn Nam. Nam. Bài 2: - HS nêu - GV mời HS nêu yêu cầu - HS thực hành theo nhóm. Ba bạn thay - GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm phiên nhau đo. Một bạn làm thư kí kiểm bốn. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút tra lại kết quả làm của nhóm. như yêu cầu trong bài tập. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám - HS ghi số ước lượng trong bảng. phá, HS biết đùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực - HS cùng nhau đo kiểm tra lại các vật dụng trong nhóm 4.
  8. 8 và bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi ô tương ứng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn nhất. Bài 3: - HS nêu - Mời HS nêu yêu cầu - GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. - HS thực hành - HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng bao nhiêu cm). - HS thực hành. - Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. Lưu ý: GV có thể sử dụng những vật đo khác, phù hợp với điều kiện của trưởng lớp, xung quanh các em. Bài 4: Trò chơi: “Hoa tay” - HS thực hành HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng- ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu. Bảng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đo bằng thước đo - HS thực hiện cm để đo chiều dài và chiều rộng của cái hộp bút, quyển vở ô ly - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 6: GIỜ RA CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ
  9. 9 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhận biết một số tiếng có cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái bồi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ Góp phần hình thành phẩm chất Nhân ái cho HS: bổi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: a. Trong giờ ra chơi , em và các bạn thường làm gì ? b . Em cảm thấy thế nào khi ra chơi ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn dắt vào bài thơ Giờ ra chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ. YC HS đọc nối - HS đọc từng dòng thơ tiếp từng dòng thơ lần 1 , GV hướng dẫn - HS luyện đọc từ ngữ khó HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS . - YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - HS đọc từng khổ thơ HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài thơ (nhịp nhàng : rất đều ; vun vút : rất nhanh)
  10. 10 - YC HS luyện đọc từng khổ thơ theo - HS luyện đọc nhóm - Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét , đánh giá - HS đọc - YC HS đọc cả bài thơ - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ - YC Lớp học đồng thanh cả bài thơ - HS đọc 3. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vần với thơ và tìm tiếng cùng vần với nhau ở nhau ở cuối các dòng thơ cuối các dòng thơ - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trắng GV yêu cầu một số HS trình bày kết - nắng , gái - ái - tai - tải , nhàng - vang - quả , GV và HS nhận xét, đánh giá vàng - trang ) . 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Đặt câu với một số tiếng vừa tìm được - HS thực hiện ở mục 3 - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) BÀI 6: GIỜ RA CHƠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học - Thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái bồi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ Góp phần hình thành phẩm chất Nhân ái cho HS: bổi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  11. 11 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Giờ ra chơi - HS đọc bài - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và trả lời tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi. a. Những trò chơi nào được nói tới trong bài ? b. Những từ ngữ nào cho biết các bại chơi trò chơi rất giỏi ? c. Giờ ra chơi của các bạn như thế nào ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - Các bạn nhận xét, đánh giá trình bày câu trả lời - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời HĐ: Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ - Một HS đọc thành tiếng khổ thơ thứ thơ thứ hai và thứ ba. hai và thứ ba - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ - HS thực hiện học thuộc thơ thứ hai và thứ ba bằng cách xoá, che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá che hết HĐ Trò chơi: Nhìn hình đoán tên trò chơi - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số thẻ - HS tham gia trò chơi tranh về trò chơi dân gian như Bịt mắt bắt dê, Chơi chuyền, Trốn tìm, Cướp cờ, Kéo co, Nhảy bao bố, Tranh bóng Cách chơi : GV tạo một số nhóm chơi , số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt , GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bàng quan sát tranh (Lưu ý : mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh). Sau khi quan sát tranh , HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi . Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng
  12. 12 nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các nhóm tiếp theo - Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi 1 phút Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa tìm được đáp án , Trò chơi được tổ chức thành hai vòng . Mỗi nhóm quan sát một tranh 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nghe một bài hát và cho - HS nghe và trả lời biết trong bài hát các bạn đang chơi trò gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề *HSKT: - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Thước kẻ có vạch chia cm. - Học sinh: Thước kẻ có vạch chia cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  13. 13 - GV tổ chức Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong chơi. túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các đồ vật - HS tham gia. trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, gôm........ - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), - HS quan sát ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV Lưu ý: GV cho HS quan sát những vật thật có trong thực tế để miêu tả, cảm nhận, lựa chọn phù hợp. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu - HS tham gia trò chơi học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp. - GV nhận xét. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn - HS đọc cho học sinh biết thế nào là một sải tay. - HS quan sát - Dựa vào hình bài 1 đặt vấn đề: Các bạn Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào ? - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS thực hành đo bảng lớp theo nhóm HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính 6. sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm của dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải nhóm. tay của em đó. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. Lưu ý: - HS ghi số ước lượng trong bảng. - Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý cách đo cho HS. - GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các - HS lắng nghe em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). Bài 2:
  14. 14 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV cho hoc sinh quan sát tranh bài 2. - HS quan sát Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân. - HS được đo độ dài phòng học từ mép tường đến cửa ra vào bằng chính bước - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng học chân của mỗi em, từ đó cho biết một chiều bằng bước chân. Các bạn khác quan sát. phòng học của lớp em dài khoảng bao - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm nhiêu bước chân của em đó. thư kí kiểm tra lại kết quả làm của Lưu ý: nhóm. - Hình ảnh trong SGK là minh hoạ gợi ý - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. cách đo độ dài phòng học bằng bước chân (HS được đo thực tế ở lớp học). GV tránh sử dụng các khái niệm “chiều rộng” hay “chiều dài” mà chỉ giới thiệu là đo từ đâu đến đâu. - Số đo độ dài phòng học của lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài bước chân của mỗi em có thể đài, ngắn khác nhau). - HS ghi số ước lượng trong bảng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bước dài nhất, bước ngắn nhất. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân - HS thực hiện chiều dài và chiều rộng một khoảng sân trường - Báo cáo lớp vào tiết học sau. - Mỗi HS chuẩn bị 1 món đồ chơi cho tiết học sau - Nhận xét tiết học tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  15. 15 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác, NL Tự chủ và tự học *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : bảng con; phấn ; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường - HS hát em”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm, iêng, eng, uy, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhóm vần nhiên, do một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chữa các vần về yêm, iêng, - HS làm việc nhóm. eng + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết những từ ngữ này lên bảng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . + YC HS đánh vần, đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
  16. 16 - Nhóm vần thứ hai : - HS làm việc nhóm. + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ + HS nêu những từ ngữ tìm được ngữ có tiếng chữa các vần uy, oay - GV viết những từ ngữ này lên bảng + Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ HĐ: Tìm từ ngữ về trường học - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những người làm việc - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện ở trường ? Từ ngữ nào chỉ đồ vật dùng để nhiệm vụ . dạy và học ? Từ ngữ nào chỉ không gian, địa điểm trong trường - HS trình bày kết quả - GV và HS thống nhất phương án đúng: - HS lắng nghe Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút , vở, sách, bảng HĐ: Kể về một ngày ở trường của em - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc mấy giờ ? Rời khỏi trường lúc mấy giờ ? Ở trường, hằng ngày, em thường làm những việc gì ? Việc gì em thấy thú vị nhất ?... - HS chia sẻ - Một số HS trình bày trước lớp, nói về - HS khác nhận xét , đánh giá một ngày ở trường của mình. - HS lắng nghe - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ - HS tìm và nêu về trường học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học
  17. 17 - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác, NL Tự chủ và tự học *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : bảng con; phấn ; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bằng bài hát về - HS hát trường học - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết 1-2 câu về trường em - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã - HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh trao đổi về ngôi trường trong tranh và nói vẽ ngôi trường và trao đổi với nhau về về ngôi trường của mình, từng HS tự viết những gì quan sát được 1- 2 câu về trường theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp . - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một - HS lắng nghe số HS HĐ: Đọc mở rộng - Trong buổi học trước, GV đã giao - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc Các em đọc thơ, kể chuyện hay nói về một câu chuyện về trường học. GV cũng bài thơ, câu chuyện mới đọc được cho có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu bạn nghe. chuyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của - ( 3 – 4 ) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp . chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã đọc trước lớp . - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi - Một số HS khác nhận xét, đánh giá
  18. 18 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS giới thiệu, chia sẻ về - HS chia sẻ, giới thiệu ngôi trường mà em đang học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS luyện đọc, luyện viết - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho các chữ hoa hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)