Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 20 trang Phương Mỹ 30/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 24 Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4 : CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhận biết một số tiếng có cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và bạn bè... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - Học sinh: SGK, VTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời a.Tranh vẽ cây gì ? của các bạn chưa thấy đủ hoặc có câu trả b . Em thường thấy cây này ở đâu ? lời khác ... - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - HS lắng nghe diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS đọc
  2. 2 số từ ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt quản , buổi, tưng bừng ) - HS đọc từng dòng thơ - Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 - HS lắng nghe lượt - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (tán lá: là cây tạo thành hình như cái thân (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ): xanh mướt; rất xanh và trông thích mắt, tưng bừng: - HS luyện đọc nhộn nhị, vui vẻ ). - HS đọc luyện từng khổ thơ theo nhóm - HS đọc 4 - Một số HS đọc khổ thở, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - HS đọc - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng thơ và tìm những tiếng cùng vần với cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ. nhau ở cuối các dòng thơ HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS trình bày quả . GV và HS nhận xét , đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( già - HS viết những tiếng tìm được vào vở - ra , bài – mai , nắng - vắng , bừng - mừng) 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với các tiếng - HS thực hiện tìm được ở hoạt động 3 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt
  3. 3 BÀI 4 : CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học - Thuộc long hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và bạn bè... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - Học sinh: SGK, VTV, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Cây bàng và - HS đọc lớp học - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời a. Trong khổ thơ đầu, cây hàng như thế từng câu hỏi. nào? b. Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì? c. Thứ hai, lớp học như thế nào? - Mời HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Cây - HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận bàng trồng đã lâu năm (già), nhưng vẫn xét, đánh giá. xanh tốt (Tán lá xoè ra /Như ô xanh mướt - HS lắng nghe ); b. Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô giáo giảng bài; c. Thứ hai, lớp học nhộn nhịp và vui vẻ (tưng bừng ) HĐ: Học thuộc lòng
  4. 4 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai đầu. khổ thơ đầu bằng cách xoá che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ những từ ngữ bị xoá/ che dần, Chủ ý để ngữ bị xoá / che dần. lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ. HĐ: Trò chơi Ngôi trường mơ ước: Nhìn hình nói tên sự vật - Nội dung: GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc - HS nhìn hình ảnh để gọi tên không tranh vẽ , gian của trường học. - GV Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán nhanh và trung nhiều nhất là thắng - HS chia sẻ 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẽ những điều yêu thích - HS lắng nghe tại ngôi trường mà em đang học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT - Thực hiện được các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  5. 5 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2.Thực hành, luyện tập Bài tập: Viết số - HS nêu yêu cầu a) Ba mươi: ... Mười hai: ... - HS làm vào vở Mười ba: ... Hai mươi: ... b) Bảy mươi bảy: ... Bốn mươi tư: ... Chín mươi sáu: ... Sáu mươi chín: ... c) Tám mươi mốt: ... Mười: ... Chín mươi chín: ... Bốn mươi tám:... 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  6. 6 - Giáo viên: Máy vi tính, SGK, bài giảng điện tử,... - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh. đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các a. Em thấy những gì trong tranh ? HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời b.Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả với em nhất ? Nó được dùng để làm gì ? lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bắc trồng - Tuỳ theo ý kiến cá nhân, HS có thể nêu trường ( Gợi ý: Trong tranh, thấy hiệu lên một hoặc một vài đồ vật mà các em trưởng đang đánh trống khai giảng. cảm thấy quen thuộc và nói về chức Đằng sau thầy là phông chữ "Lễ khai năng của đồ vật đó. VD : trống trường - giảng năm học 2020 -2021". Phía dưới báo giờ học, sân khấu - nơi biểu diễn văn có HS dự lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ, nghệ, ... ) - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ - HS luyện phát âm từ ngữ chứa vần ngữ chứa vần mới mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ - HS theo dõi, nghe GV đọc mẫu; HS chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . đọc theo đồng thanh.. + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng. Cho HS đọc theo đồng thanh. - HS đọc câu - HS đọc câu. + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số 1. HS luyện đọc các từ ngữ khó (cá từ ngữ khó như: tiếng, dõng dạc, chuông nhân, đồng thanh). điện , thỉnh thoảng, reng reng ... + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 2. HS luyện đọc các câu dài. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ngày khai trường / tiếng của tôi dõng dạc " tùng ... tùng ... tùng ... "/ báo
  7. 7 hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/thỉnh thoảng/ cũng " reng reng ... reng ” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.) - HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn + HS theo dõi. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến bao giờ , đoạn 2: tiếp theo đến năm học mới, đoạn 3: phần còn lại ). - HS đọc + Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS lắng nghe + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến). + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng –Trải nghiệm - GV cho HS tả về cái trống trường của - HS tả mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng- ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đó cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đó cm).
  8. 8 - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, máy tính, một số đồ vật cho HS đo độ dài, mẫu phiếu khám phá lớp học - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát múa để tạo tâm thế - HS hát hứng khởi vào bài mới - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS thực hành đo thước kẻ và - HS thực hành đo. bút chỉ của mình bằng bao nhiêu gang tay. - Gọi 3 HS đo và nêu kết quả trước lớp. - HS thực hiện trước lớp. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, gọi thêm vài HS nữa - HS quan sát, thực hiện. đứng tại chỗ nêu kết quả. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV lưu ý : Mỗi “gang tay” là một đơn vị “quy ước” (thường dùng để ước lượng độ dài) a) YC HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo chiều cao của mỗi lọ hoa, rồi nêu - HS quan sát tranh, đếm số gang tay ở số đo mỗi lọ hoa (bằng gang tay) mỗi vật rồi xác định đồ vật nào dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - HS phát biểu, lớp nhận xét. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như câu a giúp các em nhận thấy bút - HS thực hành đo rồi trao đổi với bạn chì dài hơn 1 gang tay, quyển sách dài theo nhóm đôi. hơn 2 gang tay, hộp bút chì bằng 2 gang tay, từ đó xác định được đồ vật - HS trình bày. nào dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - GV yêu cầu HS lấy ra một số vật thật - HS so sánh các số đo được rồi đưa ra mà mình đã chuẩn bị ở nhà, thực hành kết quả. đo rồi nêu số đo của mỗi vật (bằng gang tay) với bạn theo nhóm đôi - GV theo dõi, giúp đỡ. - Gọi HS nêu kết quả. - HS thực hiện theo dướng dẫn của GV.
  9. 9 - Nhận xét và lưu ý HS: “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo - HS nêu độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. - Dựa vào kết quả đã đo bằng gang tay GV cho HS xác đinh trong các vật mình mang theo, vật nào dài nhất, vật nào ngắn nhất - Nhận xét. - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV cho HS lần lượt quan sát các đồ - HS thực hiện đo và ghi vào phiếu đo vật thường thấy ở lớp học như: Cạnh lường khám phá lớp học cửa sổ, cạnh bàn, chiều dài của ghế, chiều dài bảng lớp, chiều cao của bàn rồi tập ước lượng chiều dài hoặc chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” mấy gang tay, chưa chính xác). - Gọi nhiều HS nêu số đo mà em ước - HS nêu số đo mình đo được và so sánh lượng. kết quả với số đo đã ước lượng. - GV cho HS đo thực tế mỗi đồ vật đó (xác định đúng chiều dài, chiều cao mỗi vật đó theo “gang tay”). - Cho HS so sánh số đo theo ước lượng với số đo thực tế để kiểm tra mình ước lượng đã đúng chưa. - GV nhận xét và nhắc lại “Gang tay” - HS lắng nghe là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đo thêm một số vật dụng - HS thực hiện khác có trong lớp - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. 10 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc được các bài tập đọc đã học - Luyện tập về khả năng sắp xếp từ thành câu 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở, Trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ. - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con, phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc lại các bài đã - HS đọc bài được học - GV theo dõi, sửa lỗi sai phát âm cho HS - HS lắng nghe, sửa lỗi sai HĐ2: Điền âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng Cô giáo, nhảy ây, a đình, ừng cây - HS nêu - Mời HS đọc yêu cầu - HS thực hiện - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, trình bày vào vở - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS nêu HĐ3: Hãy viết tên một người bạn em thích - HS viết 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS luyện nói thành câu với một - HS thực hiện số từ ngữ (xinh, ngôi nhà) - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  11. 11 Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - Học sinh: vở tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Bác trống trường - HS đọc bài - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 2 để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: trả lời các câu hỏi a. Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về việc gì ? bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu từng câu hỏi điều gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS trả lời số nhóm trình bày câu trả lời của mình. - HS nhận xét
  12. 12 Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, nước da nâu bóng: b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ; c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu một năm học mới đã đến.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần). HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS quan sát và viết câu trả lời vào b ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vở: Hằng ngày, trống trường giúp học HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu sinh ra vào lớp đúng giờ. trả lời vào vở. ( GV hướng dẫn HS tô chữ hoa và luyện viết từ ngữ ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, - HS lắng nghe. đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Em hãy nói tác dụng của trống trường. - HS nêu - Nhận xét và tổng kết tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu thông qua thực hành ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường, cụ thể qua bài 5: Bác Trống trường. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu thông qua thực hành ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường, cụ thể qua bài 5: Bác Trống trường.
  13. 13 - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video bài hát: “ Em yêu trường em” . Các thẻ từ có các tiếng cần để sắp xếp thành câu. - Học sinh: Vở ô li, bảng con, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài: “ Em yêu trường em” - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Luyện đọc - Luyện đọc bài: Hoa yêu thương, Cây bàng và lớp học, Bác Trống trường. - Cho HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT. - HS đọc các nhân, nhóm, ĐT HĐ2: Tập chép - GV hướng dẫn HS tập chép đoạn 1 của - HS nghe hướng dẫn bài Bác trống trường - GV lưu ý với HS cách trình bày vở, - HS lắng nghe viết hoa các chữ cái, đặt dấu câu đúng - HS viết vở - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra nhau - HS lắng nghe - GV nhận xét vở HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Đặt câu với các từ ngữ - HS thực hiện - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CÁCH SỬ DỤNG QUÀ VÀ TIỀN MỪNG TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Cách sử dụng quà và tiền mừng tuổi” - Thể hiện được cảm xúc yêu thương phù hợp khi được tặng quà ngày tết. 2. Phẩm chất, năng lực
  14. 14 - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. *HSKT- Thể hiện được cảm xúc yêu thương phù hợp khi được tặng quà ngày tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bông hoa khen thưởng - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Ngày Tết Quê Em” - HS nghe nhạc và hát theo. (sáng tác Từ Huy) cho cả lớp nghe. - Chuyển ý, giới thiệu bài học ngày hôm - HS lắng nghe nay 2. Thực hành, luyện tập * Hoạt động 1: Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dùng học tập. lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, các mặt hoạt động của lớp trong tuần lớp . qua. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe
  15. 15 + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa * Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch tuần vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế tới hoạch thực hiện. - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hành lớp hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - HS quan sát và thảo luận theo cặp - HS phát biểu trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề - GDHS chủ đề 6 “Cách sử dụng quà và tiền mừng tuổi” - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi sau:
  16. 16 * Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được nhận quà - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác - HS chia sẻ định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. * Kể về cách ứng xử của em khi nhận quà ngày Tết: - HS chú ý để nhận xét hoặc bổ sung thêm + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho các bạn nghe tên món quà và người tặng. Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? - GV khái quát các ý kiến của học sinh. * Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận quà - GV khuyến khích học sinh chia sẻ cảm - HS lắng nghe xúc khi được nhận quà ngày Tết. - GV lưu ý HS ngoài cảm xúc vui sướng các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không ông ? - HS tự đánh giá theo các mức độ GV - GV động viên các em nói đúng với đưa ra mong muốn của mình không bắt chước bạn. - GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình * Đánh giá a) Đánh giá cá nhân: - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: luôn nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng chưa thường - HS đánh giá theo nhóm xuyên - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng không phải luôn đúng. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm:
  17. 17 - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: - Có biết được cách ứng xử phù hợp khi - HS lắng nghe GV đánh giá chung nhận quà không ? - HS cả lớp nhận xét, đánh giá - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, - HS nhận phần thưởng tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không ? c) Đánh giá chung của GV - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - GV trao phần thưởng cho nhóm có bức tranh được bình chọn nhiều nhất. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS kể về những việc mình đã - HS kể làm sau khi nhận tiền mừng tuổi - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu thông qua thực hành ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường, cụ thể qua bài 5: Bác Trống trường. - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Các thẻ từ có các tiếng cần để sắp xếp thành câu. - Học sinh: Vở ô li, bảng con, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. 18 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi: “ Trời nắng trời - HS chơi. mưa”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm một số bài tập vào vở ô li. Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: + bàn, ghế, mùi, còn, gỗ, thơm. + người bạn, là, trống trường, của chúng tôi, thân thiết. - HS lắng nghe và làm vệc nhóm đôi. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Gọi một số ( 2 – 3) nhóm trình bày kết - Một số nhóm trình bày. quả. + Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - GV và HS thống nhất phương án đúng. + Trống trường là người bạn thân thiết của chúng tôi. ( Người bạn thân thiết của chúng tôi là trống trường ) - Yêu cầu HS viết vào vở. - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng. Bài 2: GV cho HS nghe viết đoạn văn sau vào vở. Dê con rất thích Chủ nhật vì được nghỉ học, lại còn được đi chơi công viên.Chú - HS nghe viết vào vở ô li. nảy ra một kế.Chú nhờ bác chuột thợ in làm cho một cuốn lịch chỉ có chữ Chủ nhật đỏ tươi. - GV theo dõi, nhắc nhở HS chưa viết được - GV nhận xét vở HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm
  19. 19 - GV nhắc lại nội dung tiết học cho HS về - HS lắng nghe thực hiện nhà tìm thêm một số từ rồi sắp xếp thành câu. - GV nhận xét chung giờ học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bác trống trường thông qua thực hành nhận biết và đọc, sắp xếp những từ ngữ đã cho thành câu thích hợp rồi viết lại câu. - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; 2.Phẩm chất năng lực - Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ. - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ khó - HS đọc đọc: trống trường, dõng dạc, chuông điện, thỉnh thoảng). - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc CN- ĐT - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS trả lời - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. b. Bài tập: Làm VBT/26 phần bắt buộc Bài 1: Nối A với B - HS nêu yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV gọi một số HS đọc lần lượt cột A và cột B. - HS lắng nghe - GV gợi ý HS nối cột A bới cột B để được câu - HS làm bài vào vở . - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi HS đọc lại các câu đã hoàn chỉnh - 3 HS đọc
  20. 20 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đọc to các tiếng - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí để tạo thành câu dựa vào nội dung bài đọc Tôi đi học. - HS trao đổi rồi viết vào - GV quan sát, giúp đỡ. vở - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và - HS lắng nghe kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống KỸ NĂNG TẬP TRUNG _______________________________