Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 22 trang Phương Mỹ 23/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI 5: BÀI TẬP VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TT) BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ. TRÒ CHƠI “ONG VỀ TỔ”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học 
  2. Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, 2lx8n hông, gối,... - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Trò chơi “Dung dăng 1l động. GV. dung dẻ” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: * Bài tập phát triển - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát năng lực phối hợp vận kết hợp phân tích kĩ tranh, tập mẫu động của cơ thể (nhịp 1- thuật động tác. 4) - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên thực - HS quan sát, lắng nghe hiện Bài tập phát triển GV nhận xét để vận năng lực phối hợp dụng vào tập luyện. vận động của cơ thể - Nêu các câu hỏi thắc (nhịp 1- 4) mắc nếu có. - GV cùng HS nhận xét, - 1 - 2 hs lên thực hiện đánh giá tuyên dương động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập luyện theo bạn luyện tập theo khu nhóm vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc   nhở và sửa sai cho HS.       GV  - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương.
  3. - Trò chơi “Ong về tổ” 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS thả a. Vận dụng. lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng - GV gọi HS nhắc lại theo hướng dẫn nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học.  - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân.  - Xuống lớp  - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán BÀI 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đó cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, máy tính, một số đồ vật cho HS đo độ dài, mẫu phiếu khám phá lớp học - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát múa để tạo tâm thế hứng khởi vào - HS hát
  4. bài mới - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS thực hành đo thước kẻ và bút chỉ của - HS thực hành đo. mình bằng bao nhiêu gang tay. - Gọi 3 HS đo và nêu kết quả trước lớp. - HS thực hiện trước lớp. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, gọi thêm vài HS nữa đứng tại chỗ - HS quan sát, thực hiện. nêu kết quả. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV lưu ý : Mỗi “gang tay” là một đơn vị “quy ước” (thường dùng để ước lượng độ dài) a) YC HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo chiều cao của mỗi lọ hoa, rồi nêu số đo mỗi lọ hoa (bằng - HS quan sát tranh, đếm số gang tay ở mỗi vật rồi gang tay) xác định đồ vật nào dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - HS phát biểu, lớp nhận xét. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như câu a - HS thực hành đo rồi trao đổi với bạn theo nhóm giúp các em nhận thấy bút chì dài hơn 1 gang tay, đôi. quyển sách dài hơn 2 gang tay, hộp bút chì bằng 2 gang tay, từ đó xác định được đồ vật nào dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS lấy ra một số vật thật mà mình đã chuẩn bị ở nhà, thực hành đo rồi nêu số đo của mỗi vật (bằng gang tay) với bạn theo nhóm đôi - HS so sánh các số đo được rồi đưa ra kết quả. - GV theo dõi, giúp đỡ. - HS thực hiện theo dướng dẫn của GV. - Gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét và lưu ý HS: “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể - HS nêu khác nhau đối với mỗi em trong lớp. - Dựa vào kết quả đã đo bằng gang tay GV cho HS xác đinh trong các vật mình mang theo, vật nào dài nhất, vật nào ngắn nhất - Nhận xét. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành - GV cho HS lần lượt quan sát các đồ vật thường - HS thực hiện đo và ghi vào phiếu đo lường khám
  5. thấy ở lớp học như: Cạnh cửa sổ, cạnh bàn, chiều phá lớp học dài của ghế, chiều dài bảng lớp, chiều cao của bàn rồi tập ước lượng chiều dài hoặc chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” mấy gang tay, chưa chính xác). - Gọi nhiều HS nêu số đo mà em ước lượng. - GV cho HS đo thực tế mỗi đồ vật đó (xác định đúng chiều dài, chiều cao mỗi vật đó theo “gang - HS nêu số đo mình đo được và so sánh kết quả tay”). với số đo đã ước lượng. - Cho HS so sánh số đo theo ước lượng với số đo thực tế để kiểm tra mình ước lượng đã đúng chưa. - GV nhận xét và nhắc lại “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đo thêm một số vật dụng khác có trong - HS thực hiện lớp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4 : CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Giúp HS : - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2.Phẩm chất năng lực + Phẩm chất: Tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và bạn bè... + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:SGK, VTV - HS SGK, VBT, VTV
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đỏ Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cáu a.Tranh vẽ cây gì ? trả lời của các bạn chưa thấy đủ hoặc b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . có câu trả lời khác ... + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Hình thành kiến thức GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần HS đọc từng dòng thơ 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt quản , buổi, tưng bừng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ HS đọc từng khổ thơ dùng dòng thơ, nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (tán lá: là cây tạo thành hình như cái thân (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ): HS đọc cả bài thơ xanh mướt; rất xanh và trông thích mắt, tưng bừng: nhộn nhị, vui vẻ ). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khó thở, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
  7. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài lại bài thơ về tim những tiếng cùng vần với thơ về tim những tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những nhau ở cuối các dòng thơ . HS viết tiếng tìm được vào vở. những tiếng tìm được vào vở - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( giả - ra , bài – mai – lại , nắng - vắng , bừng - mừng) TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả a. Trong khổ thơ đầu, cây hàng như thế nào? lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi b. Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì? và gọi một số HS trình bày câu trả lời. c. Thứ hai, lớp học như thế nào? Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Cây bàng trồng đã lâu năm (già), nhưng vẫn xanh tốt (Tán lá xoè ra /Như ô xanh mướt ); b. Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô giáo giảng bài; c. Thứ hai, lớp học nhộn nhịp và vui vẻ (tưng bừng ). 2. Học thuộc lòng GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ thơ đầu. đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ xoá/ che dần, Chủ ý để lại những từ ngữ quan bị xoá / che dần. trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ. 3. Trò chơi Ngôi trường mơ ước: Nhìn hình nói tên sự vật - Nội dung: GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ , Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán nhanh và HS nhìn hình ảnh để gọi tên không trung nhiều nhất là thẳng. gian của trường học. 4. Vận dụng trải nghiệm
  8. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nhắc lại những nội dung đã học. học . HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay - GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học nào ) - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2.Phẩm chất năng lực + Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... - Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, VTV - HS: vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động -HS quan sát tranh.
  9. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi: Các HS khác có thể bổ sung nếu câu a. Em thấy những gì trong tranh ? trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc b. Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với có câu trả lời khác. em nhất ? Nó được dùng để làm gì ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bắc trồng trường ( Gợi ý: Trong tranh, thấy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng. Đằng sau thầy là phông chữ "Lễ khai giảng năm học 2020 - 2021". Phía dưới có HS dự lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ, ... Tuỳ theo ý kiến cá nhân, HS có thể nêu lên một hoặc một vài đồ vật mà các em cảm thấy quen thuộc và nói về chức năng của đồ vật đó. VD : trống trường - báo giờ học, sân khấu - nơi biểu diễn văn nghệ, ... ) 2. Hình thành kiến thức GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ -HS luyện phát âm từ ngữ chứa vần chứa vần mới mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng -HS theo dõi, nghe GV đọc mẫu; HS dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần eng và từ đọc theo đồng thanh.. reng reng. Cho HS đọc theo đồng thanh. - HS đọc câu - HS đọc câu. + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV + Một số HS đọc nối tiếp từng câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ lần 1. HS luyện đọc các từ ngữ khó khó như: tiếng, dõng dạc, chuông điện , (cá nhân, đồng thanh). thỉnh thoảng, reng reng ... + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV + Một số HS đọc nối tiếp từng câu hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: lần 2. HS luyện đọc các câu dài. Ngày khai trường / tiếng của tôi dõng dạc " tùng ... tùng ... tùng ... "/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/thỉnh thoảng/ cũng " reng reng ... reng ” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.)
  10. -HS đọc đoạn -HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ +HS theo dõi. đầu đến bao giờ , đoạn 2: tiếp theo đến năm học mới, đoạn 3: phần còn lại ). + Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. + 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ -HS lắng nghe. trong bài ( đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến). + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. -HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang -HS đọc bài. phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB hiểu VB và trả lời các câu hỏi: và trả lời các câu hỏi: a. Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, nước da nâu bóng. b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh - Hằng ngày, trống trường giúp học việc gì? sinh ra vào lớp đúng giờ. c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu - Ngày khai trường, tiếng trống báo điều gì ? hiệu một năm học mới đã đến. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, nước da nâu bóng: b. - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về vào lớp đúng giờ; c. Ngày khai trường, bức tranh minh hoạ và câu trả lời tiếng trống báo hiệu một năm học mới đã cho từng câu hỏi . đến.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần). 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b -HS quan sát và viết câu trả lời vào ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS vở: Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ.
  11. quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. -HS lắng nghe. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Vận dụng trải nghiệm - HS trả lời - Em hãy nói tác dụng của trống trường. - Nhận xét và tổng kết tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Giúp HS : - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu thông qua thực hành ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường, cụ thể qua bài 5: Bác Trống trường. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 2.Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài hát: “ Em yêu trường em”. ác thẻ từ có các tiếng cần để sắp xếp thành câu. - HS: Vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát bài: “ Em yêu trường em”. -HS hát. 2. Luyện tập thực hành - Luyện đọc bài: Bác Trống trường. - Cho HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT. - HS đọc các nhân, nhóm, ĐT.
  12. 3. Kết hợp từ ngữ ở A và B GV yêu cầu HS kết hợp từ ngữ ở A và B A B - HS tìm sự phù hợp giữa từ ngữ ở Anh chuông điện có thân hình mập cột A với từ ngữ ở cột B. mạp - 2 - 3 HS trình bày. Tiếng trống thay bác trống báo A B giờ học Anh chuông điện có thân hình Bác trống trường dõng dạc vang lên trong mập Tiếng trống thay ngày khai trường bác trống báo - GV hướng dẫn HS tìm sự phù hợp giữa từ Bác trống trường dõng dạc vang ngữ ở cột A với tử ngữ ở cột B, 2 - 3 HS lên trình bày -HS lắng nghe. - GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất đáp án. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS trả lời - Hôm nay chúng ta luyện đọc bài gì? - GV nhận xét giờ học. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS chơi trò chơi: “ Trời nắng trời -HS chơi. mưa”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn HS làm một số bài tập vào vở ô li. * Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong - HS lắng nghe và làm vệc nhóm dòng sau thành câu: đôi. + bàn, ghế, mùi, còn, gỗ, thơm. + người bạn, là, trống trường của chúng tôi, thân thiết. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Gọi một số ( 2 – 3) nhóm trình bày kết - Một số nhóm trình bày. quả. + Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - GV và HS thống nhất phương án đúng. + Trống trường là người bạn thân -Yêu cầu HS viết vào vở. thiết của chúng tôi.
  13. + Người bạn thân thiết của chúng tôi là trống trường. -HS viết vào vở câu đã được sắp *GV cho HS nghe viết đoạn văn sau vào xếp đúng. vở. Dê con rất thích Chủ nhật vì được nghỉ học, lại còn được đi chơi công viên.Chú - HS nghe viết vào vở ô li. nảy ra một kế.Chú nhờ bác chuột thợ in làm cho một cuốn lịch chỉ có chữ Chủ nhật đỏ tươi. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhắc lại nội dung tiết học cho HS về nhà tìm thêm một số từ rồi sắp xếp thành - Lắng nghe câu. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Toán XĂNG - TI - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. 2.Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tự tin, chăm chỉ - Năng lực: Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo của vật. + Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế. +Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phát triển tư duy và suy luận. + Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * GV:Thước kẻ có vạch chia cm. Một số đồ vật thật để đo độ dài (như trong SGK). * HS: Thước kẻ có vạch chia cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong túi đưa gợi - Quản trò lên tổ chức cho cả ý cho các bạn đoán. Các đồ vật trong túi là đồ dùng học lớp cùng chơi . tập như bút, thước,........ - HS tham gia. GV: Cô muốn đo chiều dài cái bút viết phải thực hiện như thế nào? - GV giới thiệu vào bài. - HS nhắc lại tên bài 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị đo xăng- ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt. 1 xăng-ti-mét là cm (1 cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - HS quan sát - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) bằng thước có - HS thực hiện theo hướng vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của dẫn của GV. thước, vạch cuối của bút chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chỉ). - Giáo viên nhận xét. 3. Luyện tập thực hành Bài 1 : - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước đo đúng. HS nhắc lại cách đo. + Ai đặt thước sai? + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét? Lưu ý: Bạn Mai, bạn Việt - Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ - 5 cm các trường hợp đặt thước của ba bạn. - GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng giống như - HS tập đo đặt thước lại bạn Nam. giống bạn Nam. Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bốn. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như yêu cầu trong bài tập. - HS thực hành theo nhóm. a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, HS biết Ba bạn thay phiên nhau đo. đùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ đài bút Một bạn làm thư kí kiểm tra chì, bút mực và bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong lại kết quả làm của nhóm. mỗi ô tương ứng. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm.
  15. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, - HS ghi số ước lượng trong xác định được bút dài nhất, bút ngắn nhất. bảng. * Bài 3: HS nêu yêu cầu - HS cùng nhau đo kiểm tra - GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. lại các vật dụng trong nhóm - HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng 4. bao nhiêu cm). - Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. - HS thực hành Lưu ý: GV có thể sử dụng những vật đo khác, phù hợp với điều kiện của trưởng lớp, xung quanh các em. Bài 4: Trò chơi: “Hoa tay” HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu. Bảng giấy màu đỏ: 6 cm; - HS thực hành. Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm 4. Vận dụng - trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đo bằng thước đo cm để đo chiều - HS thực hành dài và chiều rộng của cái bảng, quyển sách . - Nhận xét tiết học. - Về đo chiều dài, chiều rộng của bàn học của em dưới - HS lắng nghe sự HD của bố mẹ, PHHS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CÁCH SỬ DỤNG QUÀ VÀ TIỀN MỪNG TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Cách sử dụng quà và tiền mừng tuổi” - Thể hiện được cảm xúc yêu thương phù hợp khi được tặng quà ngày tết. 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản.
  16. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : - Bông hoa khen thưởng 2. Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Ngày Tết Quê Em” (sáng - HS nghe nhạc và hát theo. tác Từ Huy) cho cả lớp nghe. - Chuyển ý, giới thiệu bài học ngày hôm nay 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ dùng học tập. trưởng lên báo cáo, nhận xét kết + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, quả thực hiện các mặt hoạt động lớp . của lớp trong tuần qua. +Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp.
  17. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. NGHỈ GIẢI LAO * Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành - Lớp trưởng yêu cầu các tổ lớp trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề - GDHS chủ đề 6 “Cách sử dụng quà và tiền mừng tuổi” - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi sau: * Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được - - HS quan sát và thảo luận nhận quà theo cặp - - HS phát biểu trước lớp.
  18. - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. - HS chia sẻ * Kể về cách ứng xử của em khi nhận quà ngày Tết: - HS chú ý để nhận xét hoặc + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho bổ sung thêm các bạn nghe tên món quà và người tặng. Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà thể - HS lắng nghe hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? - GV khái quát các ý kiến của học sinh. * Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận quà - GV khuyến khích học sinh chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Tết. - GV lưu ý HS ngoài cảm xúc vui sướng các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không ông? - GV động viên các em nói đúng với mong muốn của mình không bắt chước bạn. - GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình * Đánh giá a)Đánh giá cá nhân: - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức - HS tự đánh giá theo các mức độ độ dưới đây: GV đưa ra - Tốt: luôn nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng chưa thường xuyên - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng không phải luôn đúng. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm: - HS đánh giá theo nhóm
  19. - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: - Có biết được cách ứng xử phù hợp khi nhận quà không? - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không? - HS lắng nghe GV đánh giá chung - HS cả lớp nhận xét, đánh giá c) Đánh giá chung của GV - HS nhận phần thưởng - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - GV trao phần thưởng cho nhóm có bức tranh được bình chọn nhiều nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bác trống trường thông qua thực hành nhận biết và đọc, sắp xếp những từ ngữ đã cho thành câu thích hợp rồi viết lại câu. - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; 2.Phẩm chất năng lực - Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập
  20. a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ - HS đọc khó đọc: trống trường, dõng dạc, chuông điện, thỉnh thoảng). - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc CN- ĐT - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS trả lời - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. b. Bài tập: Làm VBT/26 phần bắt buộc Bài 1: Nối A với B - HS nêu yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV gọi một số HS đọc lần lượt cột A và cột B. - HS lắng nghe - GV gợi ý HS nối cột A bới cột B để được câu - HS làm bài vào vở . - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi HS đọc lại các câu đã hoàn chỉnh - 3 HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết - HS nêu yêu cầu lại câu - HS đọc - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đọc to các tiếng - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí - HS trao đổi rồi viết vào để tạo thành câu dựa vào nội dung bài đọc Tôi vở đi học. - GV quan sát, giúp đỡ. - HS đọc - GV cho HS đọc lại câu - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm).