Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 15 trang Phương Mỹ 19/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực đặc thù: HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo viên: SGK, SGV - Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc 2. Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ hưởng ứng chủ đề “Ngày Tết quê các lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết em”.
  2. quê em 3.Luyện tập thực hành * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi - HS lắng nghe : Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời - 2 HS dẫn chương trình: đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt +Một bạn quan sát, lắng nghe tín đầu” là mất lượt. hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4.Vận dụng trải nghiệm Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU BÀI 2: ĐI HỌC ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát nhận biết các chi tiết trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực
  3. - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. * Tích hợp quyền con người: Quyền được giáo dục, học tập để phát triển và phát huy tốt tiềm năng bản thân ( Điềi 16 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Các bạn trông như thế nào khi đi học ? b. Nói về cảm xúc của ems au mỗi ngày đi học ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, dẫn vào bài đọc Đi học 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó ( nương, thầm thì ) - HS đọc câu - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn HS ngắt, nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc câu - HS đọc khổ thơ - HS lắng nghe + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( nương là đất trồng trọt ở vùng - HS đọc khổ thơ đồi núi, thầm thì là ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng người nói thầm với nhau ( kết hợp với trực quan qua - HS lắng nghe tranh )
  4. - Cho HS luyện đọc từng khổ theo nhóm bàn - HS và GV đọc toàn VB - HS đọc + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn bài - HS đọc + Lớp đọc đồng thanh - HS đọc 3. Vận dụng – Trải nghiệm * Tích hợp giáo dục quyền con người qua nội dung - GV cho HS thảo luận và chia sẻ với bạn - HS tham gia thảo luận, chia sẻ về những điều em thích nhất khi đi học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 2: ĐI HỌC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2.Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. + Phẩm chất: tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC *. Giáo viên: SGK II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Hoạt động 4: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi: câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? - HS trả lời (Vì để mẹ còn lên nương) b. Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? b. Trường của bạn nhỏ be bé, nằm lặng giữa rừng cây.
  5. c. Cảnh trên dường đến trường có đặc điểm c. Hương rừng thơmđồi vắng.Nước gì? suối trong thầm thì. Cọ xòe ô che nắng. Râm mát đường em đi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - Đại diện một số nhóm trả lời. Các nhóm trình bày câu trả lời. GV và HS thống nhóm khác nhận xét, đánh giá. nhất câu trả lời. + Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ cầu hỏi hoặc bổ sung cầu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần). 5. Hoạt động 5: Học thuộc lòng hai khổ thơ - 2- 3 HS đọc đầu - HS học thuộc theo hướng dẫn - GV trình chiếu 2 khổ thơ đầu - Hs đọc 2 khổ thơ - GV hướng dẫn học thuộc lòng 2 khổ thơ bằng cách xóa dần hoặc che đi một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xóa hết hoặc che - HS lắng nghe hết. 6. Hoạt động 6: Hát một bài hát về thầy cô - HS trả lời các câu hỏi. - GV cho HS nghe bài hát qua băng, đĩa, hay vi deo. - GV đặt 1 số câu hỏi liên quan đến nội dung của bài hát giúp HS hiểu bài hát. + Bài hát viết về ai? + Thầy giáo trong bài hát đã làm gì? - HS hát tập thể - GV cho HS tập hát 7. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học. - GV tóm tắt các nội dung chính. - GV hỏi HS ý kiến về bài học (Nội dung nào - HS nhắc lại bài đã học chưa hiểu, thích hay không thích ) - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vần oay và
  6. những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2.Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành và phát triển: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân, khả năng làm việc nhóm. + Phẩm chất: Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC *. Giáo viên: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn bài: Đi học + GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi: + Câu 1: a. Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học - 1 HS đọc - TLCH. một mình? + Câu 2: Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? - 1 HS đọc - TLCH. - GV cùng cả lớp nhận xét. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: + Nói về việc làm của cô giáo trong tranh. - HS quan sát các tranh trang 44 theo + Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em. nhóm cặp đôi và hỏi nhau theo câu hỏi + GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó GV GV gợi ý. dẫn vào bài đọc: Hoa yêu thương - HS trả lời 2. Hình thành kiến thức - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nhắc lại đồng thanh tên bài. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới khó: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới khó trong bài: oay - HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và có tiếng chứa vần mới trong bài hí hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt hoáy từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh.
  7. - Đọc câu: - HS luyện đọc theo hướng dẫn: 2 - 3 + GV yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp lần 1. HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp - GV hướng dẫn đọc các tiếng khó: yêu, hí đọc đồng thanh một số lần. hoáy, nhụy, thích, huy + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: Chúng tôi / treo bức tranh / ở góc sáng tạo - HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. của lớp. + GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2. - Đọc đoạn: - HS đọc câu khó – ĐT + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu - HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. đến cái riacong cong, đoạn 2: phần còn lại). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt bài (hí hoáy: chăm chú và luôn tay làm việc gì đó, tỉ mỉ: kĩ càng từng cái rất nhỏ,nắn - HS lắng nghe kết hợp tự giải nghĩa nót:cẩn thận làm từng tí cho đẹp, sáng tạo:có những từ mà mình biết. cách làm mới, nhụy hoa: bộ phận của một bông hoa sau phát triển thành quả và hạt, thường nằm ở giữa hoa.) + GV yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - Đọc toàn VB: + HS đọc đoạn theo nhóm. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời cầu hỏi + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.. TIẾT 2 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc to hiểu VB và trả lời các câu hỏi: từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a. Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ? từng câu hỏi. b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên a. Lớp của bạn nhỏ có 4 tổ. là gì? b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được c. Theo em có thể dặt tên nào khác cho bức đặt tên là Hoa yêu thương tranh? c. Hoa tình thương; hoa doàn kết; - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số Bông hoa yêu thương; Bức tranh đặc nhóm trình bày câu trả lời. GV và HS thống biệt, . nhất câu trả lời. - Đại diện một số nhóm trả lời. Các + Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ cầu nhóm khác nhận xét, đánh giá. hỏi hoặc bổ sung cầu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
  8. 4. Hoạt động 4: Viết vào vở câu trả lời cho - HS trả lời câu hỏi b ở mục 3 - GV nêu lại câu hỏi: Theo em có thể đặt tên - HS nhắc lại câu trả lời ở câu nào khác cho bức tranh? hỏi:Bức tranh bông hoa bốn cánh - GV nhắc lại cầu trả lời đúng cho câu hỏi và được đặt tên là hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở: - HS nêu: Chữ B cần viết hoa. + Trong câu: “Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là ” có chữ nào cần viết hoa ? - HS quan sát - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm đúng vị trí. + GV viết mẫu chữ hoa B, P (Viết mẫu cả hai kiểu chữ hoa và chữ in hoa). - HS thực hành viết chữ hoa P, viết - GV kiểm tra và nhận xét bài của HS. từ ứng dụng và viết câu vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ. - Phát triển kĩ năng nói thông qua việc tar lời các câu hỏi ở các bài tập. - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập chépvà viết tiếp các từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, eo, au. - Phát triển kĩ năng giải đố thông qua quan sát tranh và suy luận từ tranh. 2.Phẩm chất năng lực - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Vở LTV. SGK. - HS: Vở LTV, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài: “Cái cây xanh -HS hát. xanh”. - GV hỏi về nội dung bài hát và dẫn dắt vào bài.
  9. 2. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập -HS mở Luyện tập TV. Tiếng Việt. Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài, làm việc - GV nêu yêu cầu bài tập: Tiếng trống cá nhân. trường rất thân quen đã giúp học sinh - Đọc câu đã làm, chữa bài.. điều gì? + Tiếng trống trường rất thân - GV nhận xét, khen ngợi. quen đã giúp học sinh biết giờ * Lưu ý khuyến khích để đối tượng truy bài, giờ vào và giờ ra chơi, M1 hoàn thành bài tập. giờ về Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập: Em thích - HS kể tên: kẻng, chiêng, , kể tên vật dụng thay thế tiếng trống trường ở 1 số trường? - GV cho HS nêu cá nhân. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3: Sắp xếp và viết lại từ ngữ để tạo thành câu: - háo hức/ chờ đón/ ngày khai trường/ - HS thi chơi trò chơi. chúng em. + Chúng em háo hức chờ đón - râm ran/ mùa hè đến/ báo hiệu/ tiếng ngày khai trường. ve. + Tiếng ve râm ran báo hiệu để xếp thành các câu hoàn chỉnh. mùa hè đến. - GV nhận xét, khen ngợi. * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 hoàn thành bài tập Bài 4: Viết tiếp từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, eo, au: - HS suy nghĩ và chơi trò chơi. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - ang: bàng, chàng, vang, cảng, rồi lên chia sẻ trước lớp qua trò chơi lảng, sảng, láng, cáng . “Truyền điện”. - GV NX, chốt bài. Bài 5: Chép lại đoạn thơ Cái trống - HS đọc yêu cầu. trường em của Thanh Hào -HS đọc đoạn thơ. -Yêu cầu 1 bạn đọc lại đoạn thơ, cho -HS viết đoạn thơ vào vở: “ Cái lớp đọc ĐT. -Yêu cầu HS viết đoạn thơ đó vào vở, trống .ngẫm nghĩ”. lưu ý các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa. -HS nêu: cây cối, bàn ghế, lớp -Nhận xét tuyên dương học, trng trường, cột cờ,
  10. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS thi nhau nêu tên những sự vật trong trường mà em biết. - Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau. - Nhậnxét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 Toán CAO HƠN, THẤP HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào cao hơn, đồ vật nào thấp hơn, hai đồ vật bằng nhau. - Bước đầu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau - Thông qua hoạt động trong bài, HS làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau để giải quyết các yêu cầu đề ra 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: slide bài dạy, máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc - HS vận động - GV cho HS quan sát hai cái cốc 2 màu. GV hỏi - HS quan sát cốc nào cao hơn, cốc nào thấp hơn ? - HS trả lời - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình, dựa vào đường vạch - HS quan sát hình ngang ở chân và ở đầu mỗi bạn để nhận biết được - HS trả lời bạn nào thấp hơn, cao hơn hoặc cao hơn bằng bạn kia; bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất - GV nhận xét, kết luận
  11. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc YC - GV hướng dẫn HS xác định các đường vạch - HS quan sát hình ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp - GV gọi lần lượt HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe a.Sư tử, b.Mèo, c.Đà điểu, d.Gấu - GV hỏi thêm: Con vật nào thấp hơn trong mỗi - HS trả lời cặp ? - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe * Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu - GV tiến hành tương tự bài 1 giúp HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp - GV nhận xét, kết luận - HS quan sát hình - GV hỏi thêm: Lọ hoa nào cao hơn trong mỗi - HS lần lượt trả lời cặp - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe * Bài 3: - HS trả lời - Gọi HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức hướng dẫn HS xác định các vạch - HS lắng nghe ngang ở gốc cây, quan sát và tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được - HS đọc yêu cầu cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng - HS quan sát hình - GV nhận xét, kết luận - Làm việc theo N2 a. Cao nhất D, thấp nhất A - Lần lượt các nhóm trả lời b. Cao nhất A, thấp nhất C c. Cao nhất A, thấp nhất C d. Cao nhất A, thấp nhất D - HS lắng nghe, ghi nhớ e. Cao nhất C, thấp nhất D 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm và thi đo chiều cao của các bạn - HS thực hiện trong lớp, bạn nào cao hơn ? Bạn nào thấp hơn ?
  12. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( TIẾT 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn; hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2.Phẩm chất năng lực + Phẩm chất: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên: Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em”. - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HS làm việc theo cặp cùng thảo luận câu vào vở chọn từ ngữ cần điền vào câu. Sau đó - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn đại diện một số nhóm lên trình bày: từ ngữ phù hợp và hoàn thiện cầu. Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót - GV yêu cẩu đại diện một số nhóm trình bày trên bảng kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. - GV yêu cầu HS viết cầu hoàn chỉnh vào vở. - Cá nhân học sinh viết câu vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. chính tả. b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
  13. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh - HS quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 3. Nghe viết: - GV giới thiệu đoạn văn cần viết - HS lắng nghe - Gv đọc to hai câu cần viết “ Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bốn cánh. Bức tranh - HS nghe được treo ở góc sáng tạo của lớp.” - HS đọc thầm - GV yêu cầu HS nhắc những điều cần chú ý khi viết chính tả: - GV chốt: Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ - HS nhắc lại cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + GV hướng dẫn HS chữ dễ viết sai chính tả: đường, nhiều,.. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS lắng nghe viết đúng cách. - GV đọc từng câu cho HS viết mỗi câu đọc theo cụm từ (Các bạn đều thích /bức tranh - HS nghe viết /bông hoa bốn cánh/ . Bức tranh/ được treo ở /góc sáng tạo/ của lớp.) - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS soát lỗi 4. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu nhiệm vụ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS trả lời hoặc lên điền - GV cho HS đọc - 3- 4HS đọc trơn - ĐT. 5. Vẽ một bức tranh về lớp em (lớp học, thầy cô, bạn bè, ) và đặt tên cho bức tranh em vẽ - GV cho HS chuẩn bị sẵn dụng cụ vẽ, gợi ý nội dung vẽ: Vẽ cảnh lớp học, vẽ một số đồ - HS chuẩn bị sẵn đồ dùng vật thân thiết, nhóm bạn bè, vẽ một bạn trong - HS vẽ tranh và đặt tên tranh lớp,.. - HS lên bảng trình bày về nội dung - GV cho HS trình bày sản phẩm tranh vẽ của mình. - GV nhận xét
  14. 6. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học. - GV tóm tắt các nội dung chính. - HS trả lời - GV hỏi HS ý kiến về bài học (Nội dung nào chưa hiểu, thích hay không thích ) - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn, đọc đúng vần oay và các tiếng có vần này, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi; - Củng cố kĩ năng viết, hoàn thiện câu thông qua các từ ngữ cho sẵn. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp: khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nội dung bài, bảng phụ. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ - HS đọc khó đọc: hí hoáy, siêu nhân, nhụy hoa, ). - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS đọc CN- ĐT - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. - HS trả lời b. Bài tập: Làm VBT/23 phần bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - HS đọc nhẩm
  15. - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần, sau đó đọc to các tiếng - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí - HS trao đổi rồi viết vào để tạo thành câu dựa vào nội dung bài đọc Hoa vở yêu thương. - GV quan sát, giúp đỡ. - HS đọc - GV cho HS đọc lại câu - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)