Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 17 trang Phương Mỹ 30/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực : NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc - Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các ứng chủ đề “Ngày Tết quê em”. lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết quê em 3. Thực hành, luyện tập Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm
  2. 2 chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất - 2 HS dẫn chương trình: được quyển trả lời. Trả lời đúng được + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 2: ĐI HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát nhận biết các chi tiết trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. * Tích hợp quyền con người: Quyền được giáo dục, học tập để phát triển và phát huy tốt tiềm năng bản thân ( Điều 16 ) *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại
  3. 3 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Các bạn trông như thế nào khi đi học ? b. Nói về cảm xúc của ems au mỗi ngày đi học ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, dẫn vào bài đọc Đi học 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS lắng nghe - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo ngữ khó ( nương, thầm thì ) - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS ngắt, nghỉ đúng dòng thơ, - HS lắng nghe nhịp thơ - HS đọc khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ - HS đọc khổ thơ + GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( nương là đất trồng trọt ở vùng - HS lắng nghe đồi núi, thầm thì là ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng người nói thầm với nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) - Cho HS luyện đọc từng khổ theo nhóm bàn - HS đọc - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn bài + Lớp đọc đồng thanh - HS đọc - HS đọc 3. Vận dụng – Trải nghiệm * Tích hợp giáo dục quyền con người qua nội dung
  4. 4 - GV cho HS thảo luận và chia sẻ với bạn - HS tham gia thảo luận, chia sẻ về những điều em thích nhất khi đi học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: ĐI HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc long bài thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Đi học - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm - HS làm việc nhóm, đọc từng câu hỏi đôi để tìm hiểu và trả lời các câu hỏi : và trả lời a, Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình ? b, Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì ? c, Cảnh trên đường đến trường có gì ? - GV mời HS lần lượt trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV thống nhất câu trả lời - HS khác nhận xét HĐ: Học thuộc lòng - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu - HS theo dõi
  5. 5 - GV mời một số HS đọc thành tiếng hai - HS đọc khổ thơ đầu - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - HS lắng nghe khổ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một - HS đọc thuộc số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết HĐ: Hát một bài hát về thầy cô - HS hát - GV chiếu một clip bài hát về thầy cô để cả lớp cùng hát theo - GV tổ chức cho HS hát theo từng đoạn - HS thực hiện và hát cả bài 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS đọc thuộc toàn bài - HS thực hiện thơ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán DÀI HƠN, NGẮN HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Một số vật thật cần thiết để so sánh độ dài như trong SGK, slide bài dạy, máy tính - Học sinh: Bộ đồ dùng môn toán, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát 2 sợi dây - HS trả lời màu đỏ và xanh. GV hỏi sợi dây màu
  6. 6 nào ngắn hơn, sợi dây màu nào ngắn hơn - HS lắng nghe - Từ đó GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, - HS quan sát bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào ? - HS trả lời hình bút mực và bút chì + Bút nào dài hơn ? - HS trả lời bút mực - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài - HS lắng nghe hơn bút chì. + Bút nào ngắn hơn ? - HS trả lời bút chì - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn - HS lắng nghe hơn bút mực. 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài hơn ? - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: + Trong hình vẽ gì ? - Keo dán màu xanh và keo dán màu + Keo dán nào dài hơn ? vàng. - Keo dán màu vàng dài hơn keo dán màu xanh. - Nhận xét, kết luận. - HS khác nhận xét - Tương tự, GV cho HS quan sát từng - HS quan sát, suy nghĩ. cặp hai vật ở câu b, c, d nhận biết được - HS phát biểu, lớp nhận xét. vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời - Thảo luận, trả lời. câu hỏi: Vật nào dài hơn ? - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b, b) Thước màu xanh dài hơn thước màu c, d. cam. c) Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. d) Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - HS quan sát, trả lời. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Bài 2: - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu - HS nhắc lại yêu cầu đề bài A, B, C - GV lần lượt hỏi:
  7. 7 + Con sâu A dài mấy đốt ? + Con sâu B dài mấy đốt ? - Con sâu A dài 9 đốt. + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt ? - Con sâu B dài 10 đốt. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các - Con sâu C dài 8 đốt. con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con - HS suy nghĩ trả lời. sâu A. - Con sâu C ngắn hơn con sâu A. - Con sâu nào dài hơn con sâu A? * Bài 3 - Con sâu B dài hơn con sâu A. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên - HS đọc yêu cầu trái và ở đầu bên phải của các chìa - HS đọc yêu cầu: So sánh dài hơn, khóa, yêu cầu HS quan sát chiều dài các ngắn hơn. chìa khóa. - HS quan sát các chìa khóa. - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm hình đuôi chìa khóa. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, - HS xác định được chìa khóa nào dài d. hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa kia. - GV nhân xét, kết luận: - HS quan sát trả lời a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. - Lắng nghe, ghi nhớ * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài nhất ? Con cá nào ngắn nhất ? - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng ”. Cho HS quan sát chiều dài các - HS tham gia trò chơi con cá (kẻ vạch thẳng tương tự bài 3) từ đó xác định ba con cá, con nào dài nhất, a) A ngắn nhất, B dài nhất. con nào ngắn nhất sau đó điền kết quả b) A ngắn nhất, C dài nhất. vào bảng con - GV nhân xét, kết luận - Lắng nghe, ghi nhớ 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV HS phân biệt xem dãy bàn tổ nào - HS phân biệt, trả lời ngắn hơn, tổ nào dài hơn - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. 8 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vần này. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân, khả năng làm việc nhóm. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. + Phẩm chất: Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, Bài giảng điện tử, SGV. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn bài: Đi học - GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi: + Câu 1: Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học - 1 HS đọc - TLCH. một mình ? + Câu 2: Trường của bạn nhỏ có đặc - 1 HS đọc - TLCH. điểm gì ? - GV cùng cả lớp nhận xét. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát các tranh trang 44 theo đổi nhóm để trả lời câu hỏi: nhóm cặp đôi và hỏi nhau theo câu hỏi + Nói về việc làm của cô giáo trong GV gợi ý. tranh. + Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em. - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời, sau - HS nhắc lại đồng thanh tên bài. đó GV dẫn vào bài đọc: Hoa yêu thương 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS lắng nghe. - HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong bài hí hoáy
  9. 9 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới khó - HS luyện đọc theo hướng dẫn: 2 - 3 HS trong bài: oay đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và đồng thanh một số lần. hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. - HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - Đọc câu: + GV yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp - HS đọc câu khó – ĐT lần 1. - HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - GV hướng dẫn đọc các tiếng khó: yêu, hí hoáy, tỉ mỉ, nhụy hoa, nắn nót, sáng tạo, thích, huy - HS đọc nối tiếp câu lần 2 + GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2. + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: Chúng tôi / treo bức tranh / ở góc sáng tạo của lớp. - Đọc đoạn: - HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến cái ria cong cong, đoạn 2: phần còn lại). - HS lắng nghe kết hợp tự giải nghĩa + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ những từ mà mình biết. trong bài (hí hoáy: chăm chú và luôn tay làm việc gì đó, tỉ mỉ: kĩ càng từng cái rất nhỏ,nắn nót:cẩn thận làm từng tí cho đẹp, sáng tạo:có cách làm mới, nhụy hoa: bộ phận của một bông hoa sau phát triển thành quả và hạt, thường nằm - HS đọc đoạn theo nhóm. ở giữa hoa.) + GV yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - Đọc toàn VB: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm ngoài bài đọc các - HS tìm tiếng chứa vần oay - HS nhận xét - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt
  10. 10 HOA YÊU THƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân, khả năng làm việc nhóm. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. + Phẩm chất: Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, Bài giảng điện tử, Chữ hoa P - Học sinh: Bút, SGK, Vở tập viết Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Hoa yêu thương - HS đọc 2. Hoạt thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng a. Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ ? câu hỏi. b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì ? c. Theo em có thể đặt tên nào khác cho bức tranh ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - Đại diện một số nhóm trả lời. Các số nhóm trình bày câu trả lời. GV và HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. thống nhất câu trả lời. a. Lớp của bạn nhỏ có 4 tổ. + Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được cầu hỏi hoặc bổ sung cầu hỏi để dẫn dắt đặt tên là Hoa yêu thương HS (nếu cần). c. Hoa tình thương; hoa doàn kết; Bông hoa yêu thương; Bức tranh đặc biệt, . 3. Thực hành, luyện tập
  11. 11 HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - HS trả lời - GV nêu lại câu hỏi: Theo em có thể đặt tên nào khác cho bức tranh? - HS nhắc lại câu trả lời ở câu hỏi:Bức - GV nhắc lại cầu trả lời đúng cho câu hỏi tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở: là - HS nêu: Chữ B cần viết hoa. + Trong câu: “Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là ” có chữ nào cần viết hoa ? - HS quan sát - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, - HS thực hành viết chữ hoa P, viết từ đặt dấu chấm đúng vị trí. ứng dụng và viết câu vào vở. + GV viết mẫu chữ hoa B, P (Viết mẫu cả hai kiểu chữ hoa và chữ in hoa). - GV kiểm tra và nhận xét bài của HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số từ - HS thực hiện ngữ ( hí hoáy, nắn nót ) - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán CAO HƠN, THẤP HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào cao hơn, đồ vật nào thấp hơn, hai đồ vật bằng nhau. - Bước đầu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau - Thông qua hoạt động trong bài, HS làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau để giải quyết các yêu cầu đề ra 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề *HSKT: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào cao hơn, đồ vật nào thấp hơn, hai đồ vật bằng nhau. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: slide bài dạy, máy tính
  12. 12 - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc - HS vận động - GV cho HS quan sát hai cái cốc 2 màu. - HS quan sát GV hỏi cốc nào cao hơn, cốc nào thấp - HS trả lời hơn ? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình, dựa vào - HS quan sát hình đường vạch ngang ở chân và ở đầu mỗi - HS trả lời bạn để nhận biết được bạn nào thấp hơn, cao hơn hoặc cao hơn bằng bạn kia; bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc YC - GV hướng dẫn HS xác định các đường - HS quan sát hình vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp - GV gọi lần lượt HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe a.Sư tử, b.Mèo, c.Đà điểu, d.Gấu - GV hỏi thêm: Con vật nào thấp hơn - HS trả lời trong mỗi cặp ? - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe * Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu - GV tiến hành tương tự bài 1 giúp HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong - HS quan sát hình mỗi cặp - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, kết luận - GV hỏi thêm: Lọ hoa nào cao hơn - HS lắng nghe trong mỗi cặp - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận
  13. 13 * Bài 3: - HS lắng nghe - Gọi HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức hướng dẫn HS xác định - HS đọc yêu cầu các vạch ngang ở gốc cây, quan sát và - HS quan sát hình tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp - Làm việc theo N2 hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao - Lần lượt các nhóm trả lời nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng - GV nhận xét, kết luận a. Cao nhất D, thấp nhất A - HS lắng nghe, ghi nhớ b. Cao nhất A, thấp nhất C c. Cao nhất A, thấp nhất C d. Cao nhất A, thấp nhất D e. Cao nhất C, thấp nhất D 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm và thi đo chiều cao của - HS thực hiện các bạn trong lớp, bạn nào cao hơn ? Bạn nào thấp hơn ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn; hoàn thiện câu và viết câu vào vở. + Phẩm chất: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, Bài giảng điện tử, SGV - Học sinh: SHS, vở Tập viết
  14. 14 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường - HS hát em”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc theo cặp cùng thảo luận chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. chọn từ ngữ cần điền vào câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Sau đó đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu bày: Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn hoàn thiện. nót trên bảng. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - Cá nhân học sinh viết câu vào vở chính vào vở. tả. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS nói nói theo tranh. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ “ âu yếm ” - HS thực hiện để nói thành câu có từ ngữ đó - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  15. 15 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn; hoàn thiện câu và viết câu vào vở. + Phẩm chất: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, Bài giảng điện tử, SGV - Học sinh: SHS, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS luyện đọc bài Hoa yêu - HS đọc thương - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV giới thiệu đoạn văn cần viết - GV đọc to hai câu cần viết “ Các bạn - HS nghe đều thích bức tranh bông hoa bốn cánh. - HS đọc thầm Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp.” - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS nhắc những điều cần chú ý khi viết chính tả: - HS lắng nghe - GV chốt: Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + GV hướng dẫn HS chữ dễ viết sai chính - HS nghe viết tả: tranh, góc, sáng tạo - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút viết đúng cách. - GV đọc từng câu cho HS viết mỗi câu đọc theo cụm từ (Các bạn đều thích /bức tranh /bông hoa bốn cánh/ . Bức tranh/ được treo ở /góc sáng tạo/ của lớp.) - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi
  16. 16 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS. HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu nhiệm vụ - HS trả lời hoặc lên điền - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - GV cho HS đọc - 3- 4HS đọc trơn - ĐT. HĐ: Vẽ một bức tranh về lớp em (lớp học, thầy cô, bạn bè, ) và đặt tên cho bức tranh em vẽ - GV cho HS chuẩn bị sẵn dụng cụ vẽ, gợi ý nội dung vẽ: Vẽ cảnh lớp học, vẽ một số đồ vật thân thiết, nhóm bạn bè, vẽ một bạn trong lớp,.. - HS chuẩn bị sẵn đồ dùng - GV cho HS trình bày sản phẩm - HS vẽ tranh và đặt tên tranh - GV nhận xét - HS lên bảng trình bày về nội dung tranh vẽ của mình. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ về bức tranh mình - HS chia sẻ đã về - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS lắng nghe viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT Hoàn thành vở tập viết bài Hoa yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính
  17. 17 - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài, luyện viết - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho các chữ hoa đã học hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)