Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 23 Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc đọc bài: Tôi đi học - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS hoạt động N2 để - HS hoạt động N2 chọn từ ngữ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . hợp và hoàn thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở và HS thống nhất câu hoàn thiện. ( Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS . HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- 2 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh và nêu nội dung quan sát tranh tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS chia sẻ theo tranh . HS và GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ ( thân thiện, - HS thực hiện sôi nổi ) - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết một đoạn ngắn - Tìm được các tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay. Củng cố kiến thức về vần - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; vở ô li; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Tôi đi học - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết
- 3 - GV đọc to cả hai câu (Mẹ dẫn tôi đi trên - HS lắng nghe con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: đường, nhiều - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm cách. bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Mẹ dẫn tôi đi/ trên con đường làng/ dài và hẹp./ Con đường/ tôi đã đi lại nhiều/ mà sao thấy lạ.) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS làm việc nhóm đôi để tìm các cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài tiếng. bài - HS nêu các từ ngữ vừa tìm được - GV viết từ ngữ HS nêu lên bảng - GV mời một số HS đánh vần, đọc trơn. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần - HS thực hiện HĐ: Hát một bài hát về ngày đầu tiên đi học - GV cho HS hát bài Ngày đầu tiên đi học - HS hát - GV có thể hỏi một số câu hỏi: Ngày đầu - HS trả lời tiên đi học em được ai đưa đến trường ? Cảm xúc của em lúc đó như thế nào ?... 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nói một câu về ngày đầu đi - HS nói học
- 4 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số - Đọc, viết số, so sánh được các số có hai chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Trách nhiệm HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, Chăm chỉ HS tích cực tham gia các hoạt động học - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: SHS, bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia chơi - GV đọc số, HS thi cài số vào bảng cài - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào - HS lắng nghe. bài. 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu - Số ? - GV yêu cầu HS quan sát hình. - HS quan sát hình tìm ra quy luật rồi điền số thích hợp bằng bút chì vào SGK. - Gọi HS trả lời. - HS đọc nối tiếp số a. 10; 20;30;40;50;60 b. 1;3;5;7;9;11 c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30.
- 5 - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS lắng nghe * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn thì - Chúng ta phải so sánh hai số. chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên bảng. - GV cùng lớp chữa bài. - HS lắng nghe * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc số. - HS đọc và phân tích số - HS lên bảng ghi - HS nhận xét. - Giáo viên chữa bài: + Số lớn nhất: 40 + Số bé nhất: 31 * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Em hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - GV hướng dẫn HS quan sát các số ở các - HS quan sát. miếng ghép trước theo thứ tự A, B, C - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm mảnh - Đại diện nhóm trình bày các nhóm còn ghép lại nhận xét. + Vì sao em chọn đáp án đó? - HS giải thích. - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án đúng: C * Bài 5: + Đề bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm đáp án. - HS nêu yêu cầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” - HS thảo luận nhóm, viết vào bảng con Cách chơi: - Lớp chia thành 3 đội tương ứng với 3 tổ. Các thành viên trong tổ lần lượt lên viết các số có 2 chữ số khác nhau. - HS tham gia chơi - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành chiến thắng.
- 6 - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội thắng cuộc. Các số có hai chữ số khác nhau: 37;38;73;78;83;87 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS đếm số HS nam và số học - HS quan sát và đếm số học sinh nam sinh nữ của lớp mình, sau đó so sánh số và nữ của lớp mình. học sinh nam và số học sinh nữ. Sau đó so sánh số học sinh nam và số học sinh nữ - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập sắp xếp từ ngữ thành câu có nghĩa - Tập chép bài thơ Ngôi nhà 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: vở ô li, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc những bài đã - HS đọc học HĐ 2: Tập chép
- 7 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li khổ thơ 1 và 2 bài Quạt cho bà ngủ - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết vở ô li của HS khi viết - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số từ - HS đặt câu ngữ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc các bài đã học - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc - GV cho HS luyện đọc lại các bài đọc đã - Học sinh luyện đọc được học - GV lắng nghe, sửa lỗi phát âm sai cho - HS lắng nghe sửa sai HS HĐ2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở a. rất, em, yêu thương, mẹ
- 8 b. bác, Lan, bác sĩ, là c. em, thích, công viên, đi, chơi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết vở 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Tuyên dương những học sinh có ý thức học tốt. - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất BÀI TẬP VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ TRÒ CHƠI “PHỐI HỢP NHẢY CHỤM TÁCH CHÂN QUA VÒNG TRÒN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu.
- 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở 5-7’ đầu Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận Nhận lớp hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2lx8 - GV HD học sinh Khởi động: - Xoay n khởi động. các khớp cổ tay, cổ 1l chân, vai, hông, - HS khởi động gối,... - GV hướng dẫn theo GV. - Trò chơi “Tránh ô chơi - HS tích cực, chủ tô” động tham gia trò chơi 2. Thực hành, luyện 16-18’ tập * Ôn Bài tập vận động phối hợp của cơ thể 4-5l - GV hô, học sinh - Đội hình tập - Tập đồng loạt. tập theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo khu vực. theo nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. - GV tổ chức cho GV 1l HS thi đua giữa các - Thi đua giữa các tổ tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi 3-5’ đua trình diễn.
- 10 2-3l - Trò chơi “Phối hợp - GV nêu tên trò nhảy chụm, tách chân chơi, hướng dẫn qua vòng tròn” cách chơi. - Chơi theo hướng - Nhận xét, tuyên dẫn dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn - GV gọi HS nhắc lỏng theo hướng thân. lại nội dung bài dẫn c. Kết thúc giờ học. học. - Đh kết thúc - Nhận xét kết quả, - Xuống lớp ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 11 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài, luyện viết - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho các chữ hoa đã học hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: ĐI HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát nhận biết các chi tiết trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. * Tích hợp quyền con người: Quyền được giáo dục, học tập để phát triển và phát huy tốt tiềm năng bản thân ( Điều 16 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi
- 12 a. Các bạn trông như thế nào khi đi học ? b. Nói về cảm xúc của ems au mỗi ngày đi học ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, dẫn vào bài đọc Đi học 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS lắng nghe - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo ngữ khó ( nương, thầm thì ) - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS ngắt, nghỉ đúng dòng thơ, - HS lắng nghe nhịp thơ - HS đọc khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ - HS đọc khổ thơ + GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( nương là đất trồng trọt ở vùng - HS lắng nghe đồi núi, thầm thì là ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng người nói thầm với nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) - Cho HS luyện đọc từng khổ theo nhóm bàn - HS đọc - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn bài + Lớp đọc đồng thanh - HS đọc - HS đọc 3. Vận dụng – Trải nghiệm * Tích hợp giáo dục quyền con người qua nội dung - GV cho HS thảo luận và chia sẻ với bạn - HS tham gia thảo luận, chia sẻ về những điều em thích nhất khi đi học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 13 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ KHI NHẬN QUÀ NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề : “Vui đón mùa xuân” 2. Phẩm chất, năng lực - Biết thể hiện tình yêu thương đối với mọi người khi được tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mọi người tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” - HS nghe nhạc và hát theo. (nhạc và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dương, khen thưởng cho HS học tập tốt lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các đồ dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần trường, lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào
- 14 cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - Kể về cách ứng xử của em khi nhận - HS kể quà ngày Tết
- 15 + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho các bạn nghe: Tên món quà và người tặng; Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà; Thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? + Các bạn khác chú ý lắng nghe để nhận xét, hoặc bổ sung thêm. + GV khái quát các ý kiến của HS. - Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận - HS lắng nghe quà + GV khuyên khích HS chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Têt. + GV lưu ý HS, ngoài cảm xúc vui sướng, các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không? - HS chia sẻ + Động viên các em nói đúng với mong muốn của mình, không bắt chước bạn. + GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình. Đánh giá a. Cá nhân tự đánh giá GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS đánh giá mức độ dưới đây: - Tốt: Luôn nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Têt. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng không thường xuyên. - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp, không phù hợp khi nhận quà ngày Tết, nhưng không phải luôn đúng. b. Đánh giá theo tổ/ nhóm - Tổ đánh giá GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điểu hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có biêt được cách ứng xử phù hợp
- 16 khi nhận quà không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c. Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS lắng nghe từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Giáo dục HS yêu quý gia đình, và luôn biết cách ứng xử lịch sự khi nhận quà từ người khác. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống KHÔNG LẤY ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC LÀM CỦA RIÊNG MÌNH

