Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- 1 Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ TRÒ CHƠI “PHỐI HỢP NHẢY CHỤM TÁCH CHÂN QUA VÒNG TRÒN”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, 2lx8n - HS khởi động theo hông, gối,... - GV HD học sinh khởi động. GV. - Trò chơi “Tránh ô tô” 1l - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Luyện tập: 16-18’
- 2 Ôn Bài tập vận động phối hợp của cơ thể 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện - Tập đồng loạt. theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu nhóm vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV 1l - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét 3-5’ đánh giá tuyên dương. 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Phối hợp nhảy hướng dẫn cách chơi. chụm, tách chân qua vòng - Nhận xét, tuyên tròn” dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS thả a. Vận dụng. lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng - GV gọi HS nhắc lại theo hướng dẫn nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP (TRANG 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- 3 - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Phẩm chất năng lực + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hoa nở”. - HS tham gia chơi. - GV đọc số, HS thi cài số vào bảng cài. - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. 2. Thực hành luyện tập * Bài 1: - HS lắng nghe. - GV gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình. - Số? - HS quan sát hình tìm ra quy luật rồi điền số thích hợp bằng bút chì - Gọi HS trả lời. vào SGK. - HS đọc nối tiếp số a. 10; 20;30;40;50;60 b. 1;3;5;7;9;11 c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30. * Bài 2: - HS lắng nghe - Gọi HS nêu yêu cầu + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn thì chúng - HS đọc yêu cầu. ta phải làm gì? - Chúng ta phải so sánh hai số. - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - GV cùng lớp chữa bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên * Bài 3: bảng.
- 4 - Gọi HS nêu yêu cầu - GV gọi HS đọc số. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm vào vở. - HS đọc và phân tích số - HS làm bài cá nhân. - Giáo viên chữa bài: - 1 HS lên bảng làm + Số lớn nhất: 40 - HS nhận xét. + Số bé nhất: 31 * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu. - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Em - HS nêu yêu cầu. hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - GV hướng dẫn HS quan sát các số ở các miếng ghép trước theo thứ tự A, B, C - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm mảnh ghép + Vì sao em chọn đáp án đó? - Đại diện nhóm trình bày các nhóm - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án đúng: C còn lại nhận xét. * Bài 5: - HS giải thích. + Đề bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm đáp an. - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” Cách chơi: - HS nêu yêu cầu - Lớp chia thành 4 đội tương ứng với 4 tổ. Các - HS thảo luận nhóm thành viên trong tổ lần lượt lên viết các số có 2 chữ số khác nhau. - HS tham gia chơi - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội thắng cuộc. Các số có hai chữ số khác nhau: 37;38;73;78;83;87 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đếm số HS nam và số học sinh nữ - HS quan sát và đếm số học sinh của lớp mình, sau đó so sánh số học sinh nam nam và nữ của lớp mình. và số học sinh nữ. Sau đó so sánh số học sinh nam và - GV nhận xét tiết học. số học sinh nữ. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất
- 5 - Đọc đúng vần yêm và tiếng, từ ngữ có vần này - Quan sát nhận biết các chi tiết trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? b. Ngày đầu đi học của em có gì đáng nhớ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn - HS thảo luận N2 tìm từ ngữ có tiếng HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần chứa vần mới trong VB : yêm ( yếm ) mới - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và - Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo ngữ khó, không chứa vần mới nhưng có thể khó đọc với HS - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS ngắt, nghỉ một số câu dài - HS lắng nghe ( Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng/ dài và hẹp. Con đường này/ tôi đã đi lại nhiều lần,/ nhưng lần này/ tôi tự nhiên thấy lạ. - HS đọc đoạn
- 6 + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ - HS đọc đoạn đầu đến tựu trường, đoạn 2: từ Buổi mai đến hôm nay tôi đi học) + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài ( buổi mai: buổi sáng sớm, âu yếm: biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu, cử chỉ, giọng nói, nao nức: hăm hở, phấn khởi, mơn man: lướt nhẹ qua, gây cảm giác dễ chịu ( kết hợp với trực quan qua tranh ) - Cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS đọc - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . - HS đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS lắng nghe phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể ( chia sẻ ) lại ngày đầu - HS tham gia kể, chia sẻ tiên đi học của em - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Viết lại câu trả lời đúng cho các câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại toàn bài - 2-3 HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm N2 để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
- 7 a. Cứ vào cuối thu, bạn nhỏ trong bài - HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về đọc nhớ kỉ niệm gì ? bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho b. Hôm đó, ai dẫn bạn nhỏ đến trường ? từng câu hỏi c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và - HS trả lời HS thống nhất câu trả lời ( a.Bạn nhỏ - HS khác nhận xét trong bài nhớ kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường; b.Mẹ dẫn bạn nhỏ đến trường; c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi )Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu - HS lắng nghe cầu,đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - HS viết câu trả lời vào vở (Ngày đầu GV kiểm tra và nhận xét bài của một số đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung HS quanh đều thay đổi) 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS hát bài Ngày đầu tiên đi - HS hát học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm.
- 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Tôi đi học - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS hoạt động N2 để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS hoạt động N2 chọn từ ngữ phù - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV hợp và hoàn thiện và HS thống nhất câu hoàn thiện. ( Cô - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . - HS lắng nghe HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và nêu nội dung - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét - HS chia sẻ - HS khác nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ ( thân thiện, - HS thực hiện sôi nổi ) - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG Bài 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết một đoạn ngắn
- 9 - Tìm được các tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay. Củng cố kiến thức về vần - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: vở Tập viết; vở ô li; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Tôi đi học - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Mẹ dẫn tôi đi trên - HS lắng nghe con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: đường, nhiều - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cần đọc theo từng cụm từ (Mẹ dẫn tôi đi/ cách. trên con đường làng/ dài và hẹp./ Con đường/ tôi đã đi lại nhiều/ mà sao thấy lạ.) - HS viết Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay
- 10 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS làm việc nhóm đôi để tìm các cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài tiếng. bài - HS nêu các từ ngữ vừa tìm được - GV viết từ ngữ HS nêu lên bảng - GV mời một số HS đánh vần, đọc trơn. - HS thực hiện Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ: Hát một bài hát về ngày đầu tiên đi học - GV cho HS hát bài Ngày đầu tiên đi học - HS hát - GV có thể hỏi một số câu hỏi: Ngày đầu - HS trả lời tiên đi học em được ai đưa đến trường ? Cảm xúc của em lúc đó như thế nào ?... 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nói một câu về ngày đầu đi - HS nói học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập sắp xếp từ ngữ thành câu có nghĩa - Tập chép bài thơ Quạt cho bà ngủ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: vở ô li, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Sắp đến tết rồi - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở a. Nam, mẹ, được, đến trường, đưa - HS nêu yêu cầu của bài b. Vân, bố mẹ, được, cho, về quê, chơi c. nghe, bà, cháu, kể chuyện, thường, cho - HS thực hiện
- 11 - GV yêu cầu HS thực hiện làm 2 câu này vào vở - HS trả lời - Mời 1 số HS chia sẻ - HS lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài Bài 2: Tập chép - HS viết vở ô li - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li khổ thơ 3 và 4 bài thơ Quạt cho bà ngủ - HS lắng nghe, sửa lỗi sai - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết - HS lắng nghe - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số từ - HS đặt câu ngữ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc các bài đã học - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn đọc - GV cho HS luyện đọc lại các bài đọc đã - Học sinh luyện đọc được học - GV lắng nghe, sửa lỗi phát âm sai cho - HS lắng nghe sửa sai HS HĐ2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở a. rất, em, yêu thương, mẹ b. bác, Lan, bác sĩ, là c. em, thích, công viên, đi, chơi
- 12 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết vở 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Tuyên dương những học sinh có ý thức học tốt. - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 25: DÀI HƠN, NGẮN HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số vật thật cần thiết để so sánh độ dài như trong SGK, slide bài dạy, máy tính - Học sinh: Bộ đồ dùng môn toán, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát 2 sợi dây màu đỏ và xanh. - HS trả lời GV hỏi sợi dây màu nào ngắn hơn, sợi dây màu nào ngắn hơn - Từ đó GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu - HS quan sát bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào ? + Bút nào dài hơn ? - HS trả lời hình bút mực và bút chì - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút chì. - HS trả lời bút mực + Bút nào ngắn hơn ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút mực. - HS trả lời bút chì - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành
- 13 * Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài hơn ? - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: + Trong hình vẽ gì ? - Keo dán màu xanh và keo dán màu vàng. + Keo dán nào dài hơn ? - Keo dán màu vàng dài hơn keo dán màu xanh. - HS khác nhận xét - HS quan sát, suy nghĩ. - Nhận xét, kết luận. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai vật ở câu - Thảo luận, trả lời. b, c, d nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi: Vật nào dài hơn ? b) Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b, c, d. c) Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. d) Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - HS quan sát, trả lời. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, kết luận. - HS nhắc lại yêu cầu đề bài * Bài 2: - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, C - GV lần lượt hỏi: - Con sâu A dài 9 đốt. + Con sâu A dài mấy đốt ? - Con sâu B dài 10 đốt. + Con sâu B dài mấy đốt ? - Con sâu C dài 8 đốt. + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt ? - HS suy nghĩ trả lời. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con sâu, từ đó - Con sâu C ngắn hơn con sâu A. tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - Con sâu nào dài hơn con sâu A? - Con sâu B dài hơn con sâu A. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và ở đầu bên - HS đọc yêu cầu: So sánh dài hơn, ngắn hơn. phải của các chìa khóa, yêu cầu HS quan sát chiều dài - HS quan sát các chìa khóa. các chìa khóa. - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm hình đuôi - HS xác định được chìa khóa nào dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa. chìa khóa kia. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. - HS quan sát trả lời - GV nhân xét, kết luận: a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; - Lắng nghe, ghi nhớ c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài nhất ? Con cá nào ngắn - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ vạch thẳng nhất ?
- 14 tương tự bài 3) từ đó xác định ba con cá, con nào dài - HS quan sát. nhất, con nào ngắn nhất. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhân xét, kết luận a) A ngắn nhất, B dài nhất. 4. Vận dụng – Trải nghiệm b) A ngắn nhất, C dài nhất. - GV HS phân biệt xem dãy bàn tổ nào ngắn hơn, tổ nào - Lắng nghe, ghi nhớ dài hơn - GV nhận xét tiết học - HS phân biệt, trả lời - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ KHI NHẬN QUÀ NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề : “Vui đón mùa xuân” 2. Phẩm chất, năng lực - Biết thể hiện tình yêu thương đối với mọi người khi được tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mọi người tặng quà ngày Tết. + Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. + HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” (nhạc và lời: Hoàng - HS nghe nhạc và hát theo. Vân) cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của lớp trong + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ dùng học tập. tuần qua. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, lớp . + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến.
- 15 - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để - HS lắng nghe rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - Kể về cách ứng xử của em khi nhận quà ngày Tết - HS kể + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho các bạn nghe: Tên món quà và người tặng; Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà; Thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? + Các bạn khác chú ý lắng nghe để nhận xét, hoặc bổ sung thêm. + GV khái quát các ý kiến của HS. - Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận quà + GV khuyên khích HS chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Têt. - HS lắng nghe
- 16 + GV lưu ý HS, ngoài cảm xúc vui sướng, các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không? + Động viên các em nói đúng với mong muốn của mình, không bắt chước bạn. + GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình. Đánh giá a) Cá nhân tự đánh giá - HS chia sẻ GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Luôn nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Têt. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng không thường xuyên. - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù - HS đánh giá hợp, không phù hợp khi nhận quà ngày Tết, nhưng không phải luôn đúng. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điểu hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có biêt được cách ứng xử phù hợp khi nhận quà không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4.Vận dụng – Trải nghiệm - Giáo dục HS yêu quý gia đình, và luôn biết cách ứng xử lịch sự khi nhận quà từ người khác. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc được các bài tập đọc đã học
- 17 - Luyện tập về khả năng sắp xếp từ thành câu 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở, Trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: bảng con, phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc lại các bài đã - HS đọc bài được học - GV theo dõi, sửa lỗi sai phát âm cho HS - HS lắng nghe, sửa lỗi sai HĐ2: Luyện tập sắp xếp từ thành câu - GV chiếu lên bảng 1. Xếp các từ sau thành câu có nghĩa a. chơi, chúng em, bập bênh b. em, hôm nay, trường, đến c. em, phòng bệnh, để, rửa tay d. thơm, hồng, hoa, rất - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV nhận xét - HS khác nhận xét HĐ3: Chọn từ ( lắng nghe, chơi đùa, sắp xếp ) điền các từ đó vào chỗ chấm cho thích hợp. a.Trong giờ học, các bạn chăm chú .cô giáo giảng bài. b. Giờ ra chơi, cả lớp ..vui vẻ. c. Mỗi khi học xong em ..sách vở gọn gàng. - Mời HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận N2 để hoàn thành bài - HS trình bày kết quả, HS khác theo - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dõi nhận xét và bổ sung - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS luyện đặt câu với một số từ - HS thực hiện ngữ xinh, ngôi nhà - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- 18 Luyện Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. - Bước đầu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a). 2.Phẩm chất năng lực - Góp phần phát triển tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS:vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - Cho cả lớp hát bài hát - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Thực hành luyện tập - 1 HS nêu yêu cầu Làm VBT/28,29 - HS làm vào vở BT Bài 1: Tô màu - HS chậm - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Vẽ - HS làm vào vở BT - GV nêu yêu cầu - HS chậm - GV hướng dẫn học sinh trình bày. - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 3: Viết dài hơn, ngắn hơn vào chỗ chấm cho - HS làm vào vở BT thích hợp. - HS chậm - Gv cho HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. - HS nêu yêu cầu - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc nhóm đôi rồi Bài 4: Viết các số 1,2,3 vào ô trống theo thứ tự từ làm vào vở. ngắn nhất đến dài nhất ( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rồi làm bài vào vở
- 19 - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: - HS nghe GV phổ biến luật Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. chơi và thực hiện. +Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp không? Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. +Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. +Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích. - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV nhân xét, kết luận. - Dặn về nhà tập so sánh các đồ vật ở nhà. - NX chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống Poki BÀI 23: KHÔNG LẤY ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC LÀM CỦA RIÊNG MÌNH

