Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: VUI ĐÓN MÙA XUÂN. GIAO LƯU “ĐÓN TẾT CỔ TRUYỀN DÂN TỘC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Nhận biết được được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. biết đánh giá kết quả hoạt động. 2.Phẩm chất năng lực - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; - GV TPT chuẩn bị kịch bản cho buổi giao lưu, nội dung gồm có hai phần: + Chia sẻ về nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. + Biểu diễn văn nghệ theo làn điệu dân ca. - Tìm hiểu Tết cổ truyền của các dân tộc qua các kênh thông tin như: sách báo, ti-vi, internet. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Giao lưu “ Đón Tết cổ truyền của dân tộc”. - GV cho chạy nhạc nền các bài hát về mùa xuân để tạo không khí tưng bừng, náo nhiệt, vui tươi. - HS lắng nghe Bước 1: Dẫn chương trình tuyên bố lí do tổ chức hoạt động Bước 2: Chia sẻ về các nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - HS toàn trường chú ý lắng nghe. Sau mỗi phần - HS dẫn chương trình giới thiệu lần lượt các cá thuyết trình có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu thêm. nhân đại diện các lớp thuyết trình nội dung chuẩn bị
- - Nếu còn thời gian GV TPT có thể mời thêm HS của mình. toàn trường cùng tham gia qua câu hỏi: Bạn nào có thể giới thiệu về đặc điểm Tết cổ truyền của các dân tộc khác mà mình đã biết? - GV phụ trách tổng hợp các ý kiến. - HS hiểu ý nghĩa của Tết cổ truyền của dân tộc. - HS biết được “ Đón Tết cổ truyền của dân tộc”. - GV nhận xét tinh thần, thái độ, trách nhiệm của HS toàn trường trong việc chuẩn bị và tham gia giao - HS trả lời lưu. - Khen các em HS tự tin, mạnh dạn khi tham gia giao lưu. - Tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc sau buổi giao lưu. - Cả trường cùng hát tập thể hoặc dân vũ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu đặc điểm - HS lắng nghe Tết cổ truyền của các dân tộc Việt Nam. - Cùng gia đình dọn dẹp, sắp xếp nhà cửa chuẩn bị đón Tết. - Chuẩn bị quà tặng cho người thân trong gia đình theo khả năng của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Bước đầu hình thành về câu văn. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS hát bài Sắp đến tết rồi. - HS hát 2. Thực hành luyện tập Ôn đọc - GV trình chiếu: và yêu cầu các em ôn lại - HS đọc: cá nhân. các bài tập đọc đã học trong tuần. Cả nhà đi chơi núi Quạt cho bà ngủ Bữa cơm gia đình. - GV nhận xét, sửa phát âm. Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. Hoa cam, hoa khế Chín lặng trong vườn Bà mơ tay cháu Quạt đầy hương thơm. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS ghi nhớ. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. TIẾT 2 2. Thực hành luyện tập Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + tôi, đi học, hôm nay + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường - Y/c HS làm việc nhóm đôi Học sinh luyện nhóm đôi. - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Hôm nay tôi đi học. + Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. - Y/c HS viết câu vào vở. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + điều hay, cô giáo chúng tôi, nhiều, dạy - HS làm vào vở ô ly. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ
- - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay. - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe Tuyên dương những học sinh có ý thức học tốt. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1.Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát - HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS làm việc nhóm để chọn từ - HS đọc đọc bài: Bữa cơm gia đình và trả lời câu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu hỏi - Ngày ngày gia đình Chi làm gì ?... - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành
- Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - HS viết viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có theo nội dung tranh dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động nghe viết: - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần - HS viết đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần lỗi. cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay bông hoa:
- - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để - HS thực hiện yêu cầu hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm - HS làm việc nhóm đôi để tìm vụ. những chữ phù hợp. Một số (2 - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc – 3) HS lên trình bày kết quả đồng thanh một số lần. trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên bảng) . Hoạt động Trò chơi: Cây gia đình: - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng - HS tham gia trò chơi có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Giáo dục thể chất - lớp 1 BÀI 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ - BÀI TẬP 2 TRÒ CHƠI “PHỐI HỢP NHẢY CHỤM, TÁCH CHÂN QUA VÒNG TRÒN”. TIẾT SỐ 43 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập 2 vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập 2 vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được Bài tập 2 vận động phối hợp của cơ thể - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gi S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS an 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các 2lx8n - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV. khớp cổ tay, cổ chân, vai, 1l khởi động. - HS tích cực, chủ động hông, gối,... tham gia trò chơi - Trò chơi “Tránh ô tô” - GV hướng dẫn chơi 2. Luyện tập: 16- 18’
- * Ôn Bài tập 2 vận động phối hợp của cơ thể 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện - Tập đồng loạt. theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo nhóm khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS. 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Phối hợp nhảy hướng dẫn cách chơi. chụm, tách chân qua vòng - Nhận xét, tuyên tròn” dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. theo hướng dẫn c. Kết thúc giờ học. - GV gọi HS nhắc lại - Đh kết thúc nội dung bài học. - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán
- Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng 1. Năng lực đặc thù: -Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. -Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Phẩm chất năng lực + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều khiển - HS tham gia chơi của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục
- - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Thực hành luyện tập * Bài 1: - HS đọc và viết số theo yêu cầu của - Gọi HS nêu yêu cầu GV - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu đến 100 - GV nhận xét. - HS dựa vào thứ tự các số để tìm - GV mở rộng : các số còn thiếu trong bảng: + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái như 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, thế nào so với số bên phải ? 72,76,77,88,96,98 + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như thế + Các số trong cùng 1 hàng thì số nào so với số ở dưới ? bên trái bé hơn số bên phải. - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được + Các số trong cùng 1 cột thì số ở xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong trên bé hơn số ở dưới. cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. - HS lắng nghe. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, và đọc:... thảo luận nhóm 2 và đọc: - HS quan sát bảng số và tìm ra : a. Các số có 2 chữ số giống nhau a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b. Các số tròn chục bé hơn 100 b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 c. Số lớn nhất có 2 chữ số. c. Số 99. - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. Cách chơi : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua - HS tham gia chơi. nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là
- c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn thiếu. - Gọi HS trả lời. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. +Em hãy so sánh 51 và 53? + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số - 51 < 53 53? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải thêm vào mấy đơn vị? + 2 đơn vị - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu ở câu b, c. - HS nối tiếp đọc b. 55, 59, 61, 67 - GV chữa bài, nhận xét c. 88, 90, 94, 98 + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số - HS lắng nghe sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra hình thích hợp - HS nối tiếp nhau đọc số. - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương nhóm - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu “?” hoạt động tốt. trong bảng - HS thảo luận tìm hình thích hợp 4. Vận dụng, trải nghiệm - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình B -Về nhà em cùng người than tập đếm thêm, - HS khác nhận xét đếm bớt các số đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ)
- Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng có cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh giải câu - HS quan sát tranh và trả lời câu đố đố Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ - HS đọc câu - YCHS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó trong bài ( xao xuyến, đầu hồi, lảnh lót, mái vàng, rạ, mộc mạc ) - HS đọc câu - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS lắng nghe hướng dẫn HS ngắt, nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
- - Cho HS nối tiếp đọc khổ thơ - HS đọc khổ thơ - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tiếng chim hót làm xao xuyến lòng người, đầu hồi là phần tường ở hai - HS lắng nghe đầu nhà, lảnh lót là âm thanh cao, trong và vang, mái vàng là mái nhà được lợp bằng rạ, có màu vàng, mộc mạc là giản dị, đơn giản, rạ là phần của cây lúa còn lại sau khi gắt ) - Cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm - HS đọc bàn - Một số HS đọc khổ thơ. Mỗi HS một - HS đọc. HS khác nhận xét khổ - HS và GV đọc toàn VB - HS đọc + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS đọc phần trả lời câu hỏi 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS làm việc theo N2, - HS làm việc theo N2 cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một tiếng trong bài: chum, phơi, nước - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - HS trình bày. HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS viết lại các tiếng cùng vần - HS thực hiện vào vở tìm được ở trên vào vở tập viết - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
- 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc Ngôi nhà - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc - HS thảo luận N2 trả lời các câu hỏi( và trả lời các câu hỏi có thể đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhau a. Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì ? trao đổi b.Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào? c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - HS trả lời trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Trước ngõ nhà bạn nhỏ có hàng xoan, b. Tiếng chim hót ở đầu hồi lảnh lót, c. Mái vàng thơm phức ) HĐ: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ khổ thơ đầu của bài thơ Ngôi nhà.Một HS bị xoá / che dần đọc thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ HĐ: Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ - GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà, - HS quan sát giới thiệu khái quát về những ngôi nhà có trong tranh - GV gợi ý cho HS - HS lắng nghe
- + Vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong - HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và ngày ( sáng, chiều hay tối ) đặt tên cho bức tranh vừa vẽ + Ngôi nhà có những bộ phận gì ? - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên + Em định đặt tên bức tranh là gì ? cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dung – Trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ về bức tranh ngôi - HS chia sẻ nhà mà mình vẽ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Luyện viết các chữ hoa đã học - Luyện tập về khả năng sắp xếp từ thành câu 2. Phẩm chất năng lực - Viết đúng và đẹp các chữ, phát triển ngôn ngữ nói và viết, tư duy logich. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Thực hành luyện tập Gv yêu cầu tự nhớ và kể lại các chữ cái viết hoa đã học - HS đọc: cá nhân. Gv nhắc lại các nhóm chữ hoa có đặc Hs trả lời điểm chung Gv hướng dấn hs quy trình viết Hs nghe Yêu cầu hs viết vào vở Hs viết vào vở Bài 1 Luyện tập xếp từ thành câu. GV chiếu lên bảng 1. Xếp các từ sau thành câu có nghĩa - HS viết vở ô ly.
- a. Trăm hoa, mùa xuân, đua nở b. Cả nhà, công việc, em, chia sẻ, với nhau - HS trình bày kết quả, hs khác theo dõi và bổ sung c. Học sinh, chăm chỉ, lớp em, học tập. d. Em, bố mẹ, yêu quý Hs tự làm bài vào vở Yêu cầu hs trình bày kết quả Hoạt động 3: Chọn từ( lắng nghe, chơi đùa, sắp xếp ) điền các từ đó vào chỗ chấm cho thích hợp. a.Trong giờ học, các bạn chăm chú .cô giáo giảng bài. Hs báo cáo kết quả b. Giờ ra chơi, cả lớp ..vui vẻ. c. Mỗi khi học xong em ..sách vở gọn gàng. GV yêu cầu hs báo cáo kết quả 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP (TRANG 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. -NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Phẩm chất năng lực
- NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video, tranh ảnh. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối - HS tham gia chơi. tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số ? - Yêu cầu HS quan sát tranh a, - HS quan sát. + Có mấy túi cà chua? - 3 túi. + Mỗi túi đựng mấy quả? - 10 quả + Có mấy quả ở bên ngoài? - 2 quả. + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - 32 quả - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát - HS trả lời: tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị các ô. 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị. - GV nhận xét * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số? - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc - HS nêu các số tương ứng (theo đường hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn nối như SGK). chưa ghi lại số. Các em hãy giúp bạn Mai a) 62 hoàn thành bằng cách ghi số tương ứng b) 39 với đường nối nhé! c) 100 d) 51 - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét. * Bài 3:
- - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và - HS quan sát. các số ở ngôi sao. - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và - HS quan sát thanh tre đọc các số ở cách đọc các số ở ngôi sao. thanh tre, các số ở ngôi sao - HS tham gia chơi - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi: -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội thắng cuộc. * Bài 4: - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - HS thảo luận nhóm để tìm các số ứng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các với các hình. số tương ứng với các hình. - Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm - GV gọi các nhóm trả lời còn lại nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 5: - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS quan sát hình, đếm số ô vuông ở - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số mỗi hình và ghi chú thích bằng bút chì ô vuông ở mỗi hình bên cạnh chữ A, B, C, D. a) Hình C b) Hình B a) Hình nào có 19 ô vuông? - HS lắng nghe. b) Hình nào có ít ô vuông nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - HS lắng nghe
- - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và những người có quan hệ họ hàng 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - Giáo viên: Máy tính, slide bài dạy - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc về chủ đề gia đình - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong - GV nêu nhiệm vụ, lưu ý HS tìm các từ ngữ đã học - HS lắng nghe hoặc chưa học ( phần lớn các vần trên là các vần không thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học ) - GV chia các vần thành 2 nhóm + YC học sinh làm việc theo nhóm để tìm và đọc từ ngữ chứa vần uyu, uây, uyp. HS nêu và GV viết từ ngữ lên bảng - HS làm việc theo nhóm đôi - YC một số HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ. Cả lớp đồng thanh - HS nêu từ ngữ + YC học sinh làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có - HS và lớp đánh vần, đọc trơn các từ ngữ tìm được
- tiếng chứa các vần uynh, uych, uyu, oong. HS nêu - HS làm việc theo nhóm đôi và GV viết từ ngữ lên bảng - YC một số HS đánh vần, đọc trơn. Cả lớp đồng - HS nêu từ ngữ thanh - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS và lớp đánh vần, đọc trơn các từ ngữ HĐ2: Tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia - HS lắng nghe đình - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã - HS làm việc nhóm đôi cho, từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt với em - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ ( ông nội, bà nội, anh trai, em trai, chị - GV nhận xét, chốt gái, em gái, ông ngoại, bà ngoại ) HĐ3: Nói về gia đình em - HS lắng nghe - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để nói về gia đình của mình cho bạn cùng nghe. Theo gợi ý sau: - HS làm việc theo nhóm đôi Gia đình em có mấy người ? Gồm những ai ? Mỗi người làm nghề gì ? Em thường làm gì cùng với gia đình ? Tình cảm của em đối với gia đình như thế nào ? - GV mời HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS - Một số HS lên bảng trình bày - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS hát một bài Cả nhà thương nhau - HS hát - Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng

