Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 18 trang Phương Mỹ 29/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIAO LƯU “ĐÓN TẾT CỔ TRUYỀN DÂN TỘC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Nhận biết được được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. biết đánh giá kết quả hoạt động. 2.Phẩm chất, năng lực - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. *HSKT: - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - GV TPT chuẩn bị kịch bản cho buổi giao lưu, nội dung gồm có hai phần: + Chia sẻ về nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. + Biểu diễn văn nghệ theo làn điệu dân ca. - Tìm hiểu Tết cổ truyền của các dân tộc qua các kênh thông tin như: sách báo, ti-vi, internet. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - HS điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Giao lưu “ Đón Tết cổ truyền của dân tộc”. - GV cho chạy nhạc nền các bài hát về - HS lắng nghe mùa xuân để tạo không khí tưng bừng, náo nhiệt, vui tươi. Bước 1: Dẫn chương trình tuyên bố lí do tổ chức hoạt động
  2. 2 Bước 2: Chia sẻ về các nét đẹp truyền - HS dẫn chương trình giới thiệu lần lượt thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. các cá nhân đại diện các lớp thuyết trình - HS toàn trường chú ý lắng nghe. Sau nội dung chuẩn bị của mình. mỗi phần thuyết trình có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu thêm. - Nếu còn thời gian GV TPT có thể mời thêm HS toàn trường cùng tham gia qua - HS trả lời câu hỏi: Bạn nào có thể giới thiệu về đặc điểm Tết cổ truyền của các dân tộc khác mà mình đã biết? - GV phụ trách tổng hợp các ý kiến. - HS hiểu ý nghĩa của Tết cổ truyền của dân tộc. - HS biết được “ Đón Tết cổ truyền của dân tộc”. - GV nhận xét tinh thần, thái độ, trách nhiệm của HS toàn trường trong việc chuẩn bị và tham gia giao lưu. - Khen các em HS tự tin, mạnh dạn khi tham gia giao lưu. - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc sau buổi giao lưu. - Cả trường cùng hát tập thể hoặc dân vũ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm - HS lắng nghe để thực hiện hiểu đặc điểm Tết cổ truyền của các dân tộc Việt Nam. - Cùng gia đình dọn dẹp, sắp xếp nhà cửa chuẩn bị đón Tết. - Chuẩn bị quà tặng cho người thân trong gia đình theo khả năng của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
  3. 3 cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1.Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát - HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS làm việc nhóm để chọn từ - HS đọc đọc bài: Bữa cơm gia đình và trả lời câu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu hỏi - Ngày ngày gia đình Chi làm gì ?... - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và - HS viết viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có theo nội dung tranh dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4
  4. 4 Hoạt động nghe viết: - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần - HS viết đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần lỗi. cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay bông hoa: - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để - HS thực hiện yêu cầu hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm - HS làm việc nhóm đôi để tìm vụ. những chữ phù hợp. Một số (2 - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc – 3) HS lên trình bày kết quả đồng thanh một số lần. trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên bảng) . Hoạt động Trò chơi: Cây gia đình: - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng - HS tham gia trò chơi có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến
  5. 5 hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100 - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm; Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL Tư duy và lập luận Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. *HSKT: -Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. -Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Hình thành số 100
  6. 6 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua ? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả ? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả ? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua ? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua ? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100 - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 - HS thực hiện 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 đến bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp 100 bạn điền các số còn thiếu nhé ! - HS dựa vào thứ tự các số để tìm các - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu số còn thiếu trong bảng: - GV nhận xét. 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, - GV mở rộng : 72,76,77,88,96,98 + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên như thế nào so với số bên phải ? trái bé hơn số bên phải. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên thế nào so với số ở dưới ? bé hơn số ở dưới. - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số - HS lắng nghe. được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và - Gọi HS nêu yêu cầu đọc:... - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài - HS quan sát bảng số và tìm ra : 1, thảo luận nhóm 2 và đọc: a. Các số có 2 chữ số giống nhau a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b. Các số tròn chục bé hơn 100
  7. 7 b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, c. Số lớn nhất có 2 chữ số. 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 c. Số 99. * Bài 3: - Số ? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a thiếu. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 - Gọi HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. + Em hãy so sánh 51 và 53? - 51 < 53 + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 số 53 ? - 2 đơn vị + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải thêm vào mấy đơn vị ? - HS lắng nghe - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn b. 55, 59, 61, 67 thiếu ở câu b, c. c. 88, 90, 94, 98 - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! - HS lắng nghe * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS nối tiếp nhau đọc số. - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu “?” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm trong bảng ra hình thích hợp - HS thảo luận tìm hình thích hợp - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình B nhóm hoạt động tốt. - HS khác nhận xét
  8. 8 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS lên bảng viết các dãy số - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng có cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh giải câu - HS quan sát tranh và trả lời câu đố đố Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, dẫn vào bài đọc Ngôi nhà 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
  9. 9 - YCHS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo ngữ khó trong bài ( xao xuyến, đầu hồi, lảnh lót, mái vàng, rạ, mộc mạc ) - HS đọc câu - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS lắng nghe hướng dẫn HS ngắt, nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ - Cho HS nối tiếp đọc khổ thơ - HS đọc khổ thơ - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài ( tiếng chim hót làm xao xuyến lòng người, đầu hồi là phần tường ở hai đầu nhà, lảnh lót là âm thanh cao, trong và vang, mái vàng là mái nhà được lợp bằng rạ, có màu vàng, mộc mạc là giản dị, đơn giản, rạ là phần của cây lúa còn lại sau khi gắt ) - HS đọc - Cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm bàn - HS đọc. HS khác nhận xét - Một số HS đọc khổ thơ. Mỗi HS một khổ - HS đọc - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm việc theo N2, - HS làm việc theo N2 cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một tiếng trong bài: chum, phơi, nước - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - HS trình bày. HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS viết lại các tiếng cùng vần - HS thực hiện vào vở tìm được ở trên vào vở tập viết - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  10. 10 Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc Ngôi nhà - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc - HS thảo luận N2 trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi (có thể đọc to từng câu hỏi) , cùng nhau a. Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì ? trao đổi b.Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào? c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - HS trả lời trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Trước ngõ nhà bạn nhỏ có hàng xoan, b. Tiếng chim hót ở đầu hồi lảnh lót, c. Mái vàng thơm phức ) HĐ: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu của bài thơ Ngôi nhà. Một
  11. 11 HS đọc thành tiếng hai khổ thơ, GV - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bị xoá / che dần đầu bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ HĐ: Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ - GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà, giới thiệu khái quát về những ngôi nhà có - HS quan sát trong tranh - GV gợi ý cho HS + Vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong - HS lắng nghe ngày ( sáng, chiều hay tối ) - HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và + Ngôi nhà có những bộ phận gì ? đặt tên cho bức tranh vừa vẽ + Em định đặt tên bức tranh là gì ? - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên - GV nhận xét, tuyên dương cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau 3. Vận dung – Trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ về bức tranh ngôi - HS chia sẻ nhà mà mình vẽ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học - Năng lực: NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), NL giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  12. 12 - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động họccủa học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối - HS tham gia chơi tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số ? - Yêu cầu HS quan sát tranh a - HS quan sát. + Có mấy túi cà chua ? - 3 túi. + Mỗi túi đựng mấy quả ? - 10 quả + Có mấy quả ở bên ngoài ? - 2 quả. + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - 32 quả - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát - HS trả lời: tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị các ô. 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị - GV nhận xét - HS khác nhận xét * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số? - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn chưa ghi lại số. Các em hãy giúp bạn Mai hoàn thành bằng cách ghi số tương ứng với đường nối nhé! - GV gọi HS trả lời. - HS nêu các số tương ứng (theo đường nối như SGK). HS khác nhận xét - GV nhận xét. a) 62 b) 39 c) 100 d) 51 * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu : Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao. - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các số ở ngôi sao.
  13. 13 - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và - HS quan sát thanh tre đọc các số ở cách đọc các số ở ngôi sao. thanh tre, các số ở ngôi sao - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi: - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành - HS tham gia chơi viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội thắng cuộc. - HS lắng nghe * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã - HS đọc yêu cầu quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các - HS thảo luận nhóm để tìm các số ứng số tương ứng với các hình. với các hình. - GV gọi các nhóm trả lời - Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe * Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số - HS quan sát hình, đếm số ô vuông ở ô vuông ở mỗi hình mỗi hình và ghi chú thích bằng bút chì bên cạnh chữ A, B, C, D. a) Hình C a) Hình nào có 19 ô vuông? b) Hình B b) Hình nào có ít ô vuông nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi cho HS ôn lại kiến - HS chơi thức - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  14. 14 Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và những người có quan hệ họ hàng 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, slide bài dạy - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc về chủ - HS vận động đề gia đình - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong - GV nêu nhiệm vụ, lưu ý HS tìm các - HS lắng nghe từ ngữ đã học hoặc chưa học ( phần lớn các vần trên là các vần không thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học ) - GV chia các vần thành 2 nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi + YC học sinh làm việc theo nhóm để - HS nêu từ ngữ tìm và đọc từ ngữ chứa vần uyu, uây, - HS và lớp đánh vần, đọc trơn các từ uyp. HS nêu và GV viết từ ngữ lên bảng ngữ tìm được - YC một số HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ. Cả lớp đồng thanh
  15. 15 + YC học sinh làm việc nhóm đôi để - HS làm việc theo nhóm đôi tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uynh, - HS nêu từ ngữ uych, uyu, oong. HS nêu và GV viết từ ngữ lên bảng - HS và lớp đánh vần, đọc trơn các từ - YC một số HS đánh vần, đọc trơn. Cả ngữ lớp đồng thanh - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS HĐ2: Tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình - HS làm việc nhóm đôi - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt với em - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ ( ông nội, bà nội, anh trai, em trai, chị gái, em gái, ông ngoại, bà ngoại ) - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe HĐ3: Nói về gia đình em - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi để nói về gia đình của mình cho bạn cùng nghe. Theo gợi ý sau: Gia đình em có mấy người ? Gồm những ai ? Mỗi người làm nghề gì ? Em thường làm gì cùng với gia đình ? Tình cảm của em đối với gia đình như thế nào ? - GV mời HS chia sẻ - Một số HS lên bảng trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS hát một bài Cả nhà thương - HS hát nhau - Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị một bài - HS lắng nghe thơ hoặc một câu chuyện về gia đình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  16. 16 - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và những người có quan hệ họ hàng nói chung - Thực hành mở rộng một bài thơ, một truyện kể hay quan sát một bức tranh nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( gia đình ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, slide bài dạy - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc về chủ - HS vận động đề gia đình - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Viết 1 – 2 câu về gia đình em - GV mời HS đọc yêu cầu - HS nêu - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình - HS lắng nghe bày và gợi ý những gì có thể nói thêm về gia đình - GV cho HS viết câu nói về gia đình - HS thực hiện viết vào vở của mình vào vở theo suy nghĩ riêng của mình - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe HĐ2: Đọc mở rộng - GV chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện phù hợp nói về gia đình cho HS - HS quan sát đọc tại lớp - Một số HS đọc - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để đọc thơ, kể chuyện mình đã - HS làm việc theo nhóm chuẩn bị hoặc của cô chuẩn bị cho bạn nghe
  17. 17 - Mời một số HS đọc thơ, kể lại câu chuyện trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS trình bày - HS khác nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS vẽ bức tranh về gia đình - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc, sắp xếp những từ ngữ đã cho thành câu thích hợp rồi viết lại câu. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng, hiểu được nội dung của bài đọc bằng cách trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp: khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. *HSKT Hoàn thành các bài tập đã học trong ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nội dung bài, bảng phụ. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ khó - HS đọc đọc: âu yếm, con đường, xung quanh, gương mặt). - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS đọc CN- ĐT - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. - HS trả lời b. Bài tập: Làm VBT/21 phần bắt buộc
  18. 18 Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần, sau đó đọc to - HS đọc nhẩm các tiếng - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí để tạo thành câu dựa vào nội dung bài đọc Tôi đi học. - HS trao đổi rồi viết vào - GV quan sát, giúp đỡ. vở - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và - HS lắng nghe kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)