Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 17 trang Phương Mỹ 30/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 22 Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; + HS có khả năng khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi. hỏi a. Em thấy cảnh gì trong tranh ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các b. Khi người thân bị ốm, em thường làm HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời gì? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả trả lời khác lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà - HS lắng nghe ngủ. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS lắng nghe để thực hiện
  2. 2 nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. - HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - Lớp đọc bài - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng trong và ngoài - HS làm việc nhóm N2 bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS nêu - HS viết những tiếng tìm được vào vở - HS viết 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS hát bài Cháu yêu bà - HS hát - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình.
  3. 3 - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; + HS có khả năng khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại bài thơ - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa ? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - Đại diện nhóm lần lượt trả lời các câu câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời hỏi từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi - Nhóm khác nhận xét, bổ sung một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc thuộc lòng khổ thơ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành ngữ bị xoá tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - Mời một số HS đọc khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. - GV nhận xét - HS lắng nghe
  4. 4 HĐ: Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: - HS hát theo từng đoạn của bài hát. - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát cả bài. - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ kỉ niệm của mình - HS chia sẻ với bà và tình cảm của em dành cho bà - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT Thực hiện được bài tập 1,2 sách giáo khoa Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS nêu yêu cầu a. 20, , ,23, , , , ,28, , - HS làm vào vở b. 31, , , ,35, , , , , , ,42 Bài 2. Viết số (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu bài a) Hai mươi lăm: 25 49: bốn chín - HS làm bài Năm mươi: ... 55.... Ba mươi hai: ... 21 .... Sáu mươi sáu: ... 73 .... 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe
  5. 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại - Đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói - HS quan sát tranh và nói về những gì về những gì quan sát được trong tranh . quan sát được trong tranh - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của bạn. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời , sau đó dẫn dắt học sinh vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS lắng nghe + YC HS làm việc nhóm đôi để tìm từ - HS thảo luận N2 tìm tiếng chứa vần ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) oong trong bài + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng - HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần oang và từ xoong, HS đọc theo đồng thanh - HS đọc
  6. 6 - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần - HS đọc câu - HS đọc câu - HS đọc + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan, - HS đọc quây quần, thật tuyệt - HS lắng nghe + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , - HS đọc đoạn đoạn 2 : phần còn lại ) . - HS lắng nghe + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài (liên hoan : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại - HS luyện đọc theo nhóm trong một không khí thân mật , đầm ấm) - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + HS luyện đọc đoạn theo nhóm bàn. - HS lắng nghe - Mời HS đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video tìm hiểu về - HS theo dõi ngày Gia đình Việt Nam - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Trang 20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số) 2. Phẩm chất, năng lực
  7. 7 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề *HSKT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1. Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát: - Hát và vận động “Tập đếm” “Tập đếm” - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của GV. - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích - HS đọc mẫu mẫu - Giải thích mẫu Mẫu : 18 > 81 S - HS làm các phần còn lại - GV đưa từng phần lên màn hình - HS nêu kết quả từng phần - HS lắng nghe, nhận xét - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích màn hình. c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích Bài tập 2 : a) GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2 - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS và cho HS hoạt - HS lắng nghe. động theo nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi - GV yêu cầu một vài HS giải thích cách - HS theo dõi làm 14 ? 29 36 ? 36 80 ? 75 78 ? 22 Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm - Ta phải so sánh hai số thế nào ? b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần a) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì - HS nhắc lại yêu cầu
  8. 8 - Chữa bài - HS thực hiện cá nhân GV chốt: Cần quan sát kĩ để tìm đường - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường cho ô tô đi đến trạm xăng. đi đến trạm xăng - GV nhận xét - HS cả lớp quan sát – nhận xét Bài tập 3: GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài a) Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a - HS làm bảng con - Cho HS thực hiện vào bảng con - Ghi đáp án ở bảng con, giơ bảng - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 33 > 30 - GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1B, lớp - Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B, nào có nhiều HS hơn ? - HS đọc đề bài b) Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b - HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1B) - Giơ bảng - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 30 < 35 - GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp - Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1C nào có ít HS hơn ? - HS đọc yêu cầu phần c - Yêu cầu HS giải thích c) GV gọi HS đọc yêu cầu: - HS nhắc lại yêu cầu Lớp nào có nhiều HS nhất ? - HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- Giơ bảng Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Lớp nào có ít HS nhất ? - HS trả lời: Lớp 1B có ít HS nhất - HS giải thích,,,, Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của -1 HS trả lời bài, em cần làm gì? - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến - Bài học củng cố kiến thức so sánh số có thức gì ? hai chữ số. - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ? - HS quan sát - GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai - HS lắng nghe. chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn.
  9. 9 - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động làm các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. *HSKT: - Luyện đọc được các bài tập đọc đã học - Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở, Trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát - Hát và vận động theo bài nhạc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1: Đọc Chú ếch Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ. Em không như thế bao giờ Vì em ngoan ngoãn biết thưa, biết chào. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS lần lượt nối tiếp đọc câu, đọc nhóm và đọc cả bài HĐ 2: Bài tập - HS nêu YC bài tập Điền uôt hay uôc a, Ch ̣ nhắt, viên th .., th ̣ - HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) bài - Các nhóm trình bày b, Trắng m ,b ̣ . dây, ngọn đ - HS theo dõi - HS thực hiện
  10. 10 - GV nhận xét, cho HS lần lượt đọc lại các từ ngữ vừa hoàn thiện 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS viết các từ ngữ vừa hoàn - HS hoàn thành thiện vào vở - Nhắc HS về nhà luyện đọc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân - Năng lực: Giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc Bữa cơm - HS đọc gia đình - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng nào? câu hỏi) , cùng nhau trao đổi về bức b . Vào ngày này, gia đình Chi làm gì ? tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng c . Theo em , vì sao Chi rất vui ? câu hỏi
  11. 11 - GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . - Đại diện một số nhóm trình bày câu trả Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi đánh giá liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau ) 3. Thực hành, luyện tập - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời hỏi b ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này, gia đình Chi liên hoan ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ về bữa cơm gia - HS chia sẻ đình hằng ngày của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc các bài đã học - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: vở ô li, bút, thước, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Sắp đến tết rồi - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Ôn đọc
  12. 12 - GV trình chiếu: và yêu cầu các em ôn - HS đọc: cá nhân. lại các bài tập đọc đã học trong tuần. Cả nhà đi chơi núi Quạt cho bà ngủ Bữa cơm gia đình - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe, sửa lỗi sai HĐ: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li - HS viết vở ô li - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS lắng nghe của HS khi viết - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số từ ngữ - HS đặt câu - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Vui đón tết” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - HS biết thể hiện những việc mình đã làm và cảm xúc khi tham gia Hội chợ Xuân. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức giữ gìn nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ để đón Tết. - Năng lực: NL tự chủ và tự học: HS biết tự giác tham gia dọn dẹp nhà cửa, đồ dung *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.
  13. 13 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức giữ gìn nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ để đón Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” (nhạc - HS nghe nhạc và hát theo. và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ thực hiện các mặt hoạt động của lớp dùng học tập. trong tuần qua. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các lớp . thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo.
  14. 14 b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa hành lớp vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu câu hỏi - HS lắng nghe + Kể về việc em đã làm khi tham gia Hội chợ Xuân + Chia sẻ cảm xúc của em khi tham gia Hội chợ Xuân ? + Những việc em đã tham gia cùng gia đình để sắp xêp nhà cửa gọn gàng đón Tết. - HS chia sẻ - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi trước sau đó mới chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS * Đánh giá a) Đánh giá cá nhân - HS tự đánh giá theo các mức độ GV - GV hướng dẫn HS đánh giá theo các đưa ra mức độ dưới đây: * Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết + Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng
  15. 15 + Tự giác làm những việc phù hợp với lứa tuổi để nhà cửa luôn gọn gàng + Rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp * Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên * Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/nhóm - HS đánh giá theo nhóm - GV hướng dẫn tổ trưởng/nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không +Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không c) Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe GV đánh giá chung - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - HS cả lớp nhận xét, đánh giá - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - HS nhận thư khen - GV phát thư khen 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS yêu quý gia đình, và luôn tham gia các việc làm vừa sức để dọn dẹp nhà cửa luôn sạch sẽ. Chuẩn bị đón Tết. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Bước đầu hình thành về câu văn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
  16. 16 - Học sinh: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + tôi, đi học, hôm nay - Học sinh luyện nhóm đôi + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường + điều hay, cô giáo chúng tôi, nhiều, dạy - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Hôm nay tôi đi học. + Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. + Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết vở 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tuyên dương những học sinh có ý thức học tốt. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Luyện viết các chữ hoa đã học - Luyện tập về khả năng sắp xếp từ thành câu 2. Phẩm chất năng lực - Viết đúng và đẹp các chữ, phát triển ngôn ngữ nói và viết, tư duy logich. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSKT: -Luyện viết các chữ hoa đã học - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  17. 17 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Thực hành luyện tập Gv yêu cầu tự nhớ và kể lại các chữ cái viết hoa đã học - HS đọc: cá nhân. Gv nhắc lại các nhóm chữ hoa có đặc Hs trả lời điểm chung Gv hướng dấn hs quy trình viết Hs nghe Yêu cầu hs viết vào vở Hs viết vào vở Bài 1 Luyện tập xếp từ thành câu. GV chiếu lên bảng 1. Xếp các từ sau thành câu có nghĩa - HS viết vở ô ly. a. Trăm hoa, mùa xuân, đua nở b. Cả nhà, công việc, em, chia sẻ, với nhau c. Học sinh, chăm chỉ, lớp em, học - HS trình bày kết quả, hs khác tập. theo dõi và bổ sung d. Em, bố mẹ, yêu quý Yêu cầu hs trình bày kết quả Hoạt động 3: Chọn từ( lắng nghe, chơi đùa, sắp xếp ) điền các từ đó vào chỗ Hs tự làm bài vào vở chấm cho thích hợp. a.Trong giờ học, các bạn chăm chú .cô giáo giảng bài. b. Giờ ra chơi, cả lớp ..vui vẻ. c. Mỗi khi học xong em ..sách vở gọn gàng. Hs báo cáo kết quả GV yêu cầu hs báo cáo kết quả 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Kỹ năng sống AI CŨNG CÓ KHUYẾT ĐIỂM ______________________________