Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 22 trang Phương Mỹ 23/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ - BÀI TẬP 2 TRÒ CHƠI “PHỐI HỢP NHẢY CHỤM, TÁCH CHÂN QUA VÒNG TRÒN”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập 2 vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập 2 vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gi S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS an 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học
  2. Khởi động: - Xoay các 2lx8n - GV HD học sinh khớp cổ tay, cổ chân, vai, 1l khởi động. - HS khởi động theo GV. hông, gối,... - HS tích cực, chủ động - Trò chơi “Tránh ô tô” - GV hướng dẫn chơi tham gia trò chơi 2. Luyện tập: 16- * Ôn Bài tập 2 vận động 18’ phối hợp của cơ thể - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - ĐH tập luyện theo 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm nhóm các bạn luyện tập theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,      nhắc nhở và sửa sai  GV  cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Phối hợp nhảy 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn chụm, tách chân qua vòng hướng dẫn cách chơi. tròn” - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - Đh kết thúc c. Kết thúc giờ học. nội dung bài học. - Xuống lớp
  3. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của  HS.   - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (Trang 20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) 2. Phẩm chất, năng lực + NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
  4. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Hát và vận động “Tập đếm” Cho học sinh hát và vận động bài hát: “Tập đếm” -HS đọc yêu cầu của bài tập 2. Thực hành luyện tập -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của Bài tập 1: GV. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu - GV hướng dẫn HS làm bài. -HS làm Vở BT các phần còn lại -HS nêu kết quả từng phần- HS lắng - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích nghe, nhận xét mẫu b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích Mẫu : 18 > 81 S c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích -GV đưa từng phần lên màn hình -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) màn hình. - HS theo dõi Chốt : GV nhận xét HS làm bài. Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -Ta phải so sánh hai số - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài -HS đọc yêu cầu - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách -HS nhắc lại yêu cầu làm -HS làm bài cá nhân ( Vở BT) 14 ? 29 36 ? 36 - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường đi đến trạm xăng 80 ? 75 78 ? 22 -HS cả lớp quan sát – nhận xét Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm thế nào? -HS đọc đề bài b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng phần a) con - Giơ bảng
  5. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì 33 > 30 -Chữa bài Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B, GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng cho ô tô đi đến trạm xăng. con ( Lớp 1B)- Giơ bảng - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 Bài tập 3: 30 < 35 GV gọi HS đọc đề bài Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a -HS đọc yêu cầu phần c - HS nhắc lại yêu cầu -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- Giơ bảng - GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba có nhiều HS hơn? số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0 -HS đọc yêu cầu -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất - GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào - HS giải thích,,,, có ít HS hơn? -Yêu cầu HS giải thích -1 HS trả lời - HS nhận xét c) GV gọi HS đọc yêu cầu: - Bài học củng cố kiến thức so sánh số Lớp nào có nhiều HS nhất? có hai chữ số. -HS quan sát Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích -HS lắng nghe. d) GV gọi HS đọc yêu cầu Lớp nào có ít HS nhất? Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì?: 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ? - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ?
  6. - GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. -GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất năng lực Giao tiếp và hợp tác: + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + HS có khả năng khi làm việc nhóm. - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài Cháu yêu bà. - HS hát
  7. - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: - HS đọc từng khổ thơ theo mắt lim dim.). nhóm - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. thơ. - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng - HS làm việc nhóm trắng, vườn, thơm: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm.
  8. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV - HS viết và HS nhận xét, đánh giá - HS viết những tiếng tìm được vào vở. TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm để tìm hiểu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 3. Luyện tập thực hành Hoạt động đọc thuộc lòng: - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ - HS nhớ và đọc thuộc cả thơ. những từ ngữ bị xoá - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu - HS hát theo từng đoạn của bài - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). hát. - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. - HS hát cả bài. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Buổi chiều
  9. Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao trả lời và nói về những gì quan sát đổi nhóm để trả lời và nói về những gì được trong tranh quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của bạn. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn dắt học sinh vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới
  10. - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên hướng HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn HS đọc câu , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quần , thật tuyệt . HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về
  11. c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . từng câu hỏi . GV đọc từng câu hỏi và Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng gọi đại diện một số nhóm trình bày 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan câu trả lời của mình . Các nhóm khác ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật nhận xét , đánh giá . tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 3. Thực hành luyện tập - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HS quan sát và viết câu trả lời b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Bước đầu hình thành về câu văn. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
  12. TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS hát bài Sắp đến tết rồi. - HS hát 2. Thực hành luyện tập Ôn đọc - GV trình chiếu: và yêu cầu các em ôn lại - HS đọc: cá nhân. các bài tập đọc đã học trong tuần. Cả nhà đi chơi núi Quạt cho bà ngủ Bữa cơm gia đình. - GV nhận xét, sửa phát âm. Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. Hoa cam, hoa khế Chín lặng trong vườn Bà mơ tay cháu Quạt đầy hương thơm. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS ghi nhớ. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. TIẾT 2 2. Thực hành luyện tập Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + tôi, đi học, hôm nay + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường - Y/c HS làm việc nhóm đôi Học sinh luyện nhóm đôi. - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Hôm nay tôi đi học. + Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. - Y/c HS viết câu vào vở. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + điều hay, cô giáo chúng tôi, nhiều, dạy - HS làm vào vở ô ly. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án:
  13. + Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay. - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe Tuyên dương những học sinh có ý thức học tốt. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng 1. Năng lực đặc thù: -Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. -Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Phẩm chất năng lực + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều khiển - HS tham gia chơi của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
  14. Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Thực hành luyện tập * Bài 1: - HS đọc và viết số theo yêu cầu của - Gọi HS nêu yêu cầu GV - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu đến 100 - GV nhận xét. - HS dựa vào thứ tự các số để tìm - GV mở rộng : các số còn thiếu trong bảng: + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái như 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, thế nào so với số bên phải ? 72,76,77,88,96,98 + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như thế + Các số trong cùng 1 hàng thì số nào so với số ở dưới ? bên trái bé hơn số bên phải. - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được + Các số trong cùng 1 cột thì số ở xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong trên bé hơn số ở dưới. cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. - HS lắng nghe. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, và đọc:... thảo luận nhóm 2 và đọc: - HS quan sát bảng số và tìm ra : a. Các số có 2 chữ số giống nhau a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b. Các số tròn chục bé hơn 100 b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 c. Số lớn nhất có 2 chữ số. c. Số 99.
  15. - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. Cách chơi : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua - HS tham gia chơi. nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn thiếu. - Gọi HS trả lời. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. +Em hãy so sánh 51 và 53? + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số - 51 < 53 53? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải thêm vào mấy đơn vị? + 2 đơn vị - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu ở câu b, c. - HS nối tiếp đọc b. 55, 59, 61, 67 - GV chữa bài, nhận xét c. 88, 90, 94, 98 + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số - HS lắng nghe sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31.
  16. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra - HS nối tiếp nhau đọc số. hình thích hợp - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu “?” - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương nhóm trong bảng hoạt động tốt. - HS thảo luận tìm hình thích hợp - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình B 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS khác nhận xét -Về nhà em cùng người than tập đếm thêm, đếm bớt các số đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Vui đón tết” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - HS biết thể hiện những việc mình đã làm và cảm xúc khi tham gia Hội chợ Xuân. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức giữ gìn nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ để đón Tết. - Năng lực: NL tự chủ và tự học: HS biết tự giác tham gia dọn dẹp nhà cửa, đồ dùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” (nhạc - HS nghe nhạc và hát theo. và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe.
  17. - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ thực hiện các mặt hoạt động của lớp dùng học tập. trong tuần qua. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các lớp . thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện.
  18. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh - GV nhận xét, tuyên dương thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu câu hỏi - HS lắng nghe + Kể về việc em đã làm khi tham gia Hội chợ Xuân + Chia sẻ cảm xúc của em khi tham gia Hội chợ Xuân ? + Những việc em đã tham gia cùng gia đình để sắp xêp nhà cửa gọn gàng đón Tết. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS chia sẻ trước sau đó mới chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS * Đánh giá a) Đánh giá cá nhân - HS tự đánh giá theo các mức độ GV - GV hướng dẫn HS đánh giá theo các đưa ra mức độ dưới đây: * Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết + Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng + Tự giác làm những việc phù hợp với lứa tuổi để nhà cửa luôn gọn gàng
  19. + Rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp * Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên * Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/nhóm - HS đánh giá theo nhóm - GV hướng dẫn tổ trưởng/nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không +Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không c) Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe GV đánh giá chung - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - HS cả lớp nhận xét, đánh giá - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - HS nhận thư khen - GV phát thư khen 4.Vận dụng – Trải nghiệm - HS yêu quý gia đình, và luôn tham gia các việc làm vừa sức để dọn dẹp nhà cửa luôn sạch sẽ. Chuẩn bị đón Tết. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Rèn cho HS đọc đúng bài và trả lời được các câu hỏi. - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu. 2. Phẩm chất năng lực * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT, bảng con.
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ khó đọc: liên hoan, rửa xoong, quây quần). - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc CN- ĐT - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS trả lời - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. b. Bài tập: Làm VBT/17 phần bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành cầu và viết vào vở - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã cho thành câu xem câu nào phù hợp? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS trao đổi rồi viết vào - GV cho HS đọc lại câu vở - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. - HS lắng nghe 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục). Đọc, viết được số 100. Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. 2. Phẩm chất năng lực