Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Chủ đề: VUI ĐÓN MÙA XUÂN Bài: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về. - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, âm nhạc, thiết bị phát nhạc - Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; một số mặt hàng để bán ở Hội chợ Xuân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Thành lập các gian hàng - GVCN nhận vị trí gian hàng của - HS tập kết hàng bán trong hội chợ lớp. Đại diện Hội PHHS của lớp tại lớp, cử HS trông coi, bảo quản cùng HS trang trí, kê dọn gian hàng thuận lợi cho việc bày bán hàng hoá. Chú ý trang trí theo phong cách dân gian, có chủ đề, có tên lớp * Chào cờ, khai mạc hội xuân - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - HS điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập, thực hành Hội chợ Xuân - GV cho chạy nhạc nền các bài hát về mùa xuân để tạo không khí tưng bừng, náo nhiệt, vui tươi trong suốt
- thời gian diễn ra Hội chợ. - GV hướng dẫn HS cách bày sản - Sau trống khai hội, các lớp mang phẩm đẹp, hợp lí, tiện lợi khi mua, sản phẩm hàng hoá từ lớp ra gian bán, trao đổi. hàng của lớp mình để trưng bày. - Các nhóm nhận nhiệm vụ để tổ chức hoạt động - Tất cả các thành viên có mặt trong - HS cần nhiệt tình mua bán, ủng hộ Hội chợ, bao gồm cán bộ, nhân viên, gian hàng của các lớp GV phụ huynh - HS được phân công bán hàng: thái độ thân thiện, niềm nở, nhanh nhẹn, trả lại tiến thừa, gói hàng cho khách, biết nói lời cảm ơn khi khách mua hàng. - HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi khách mua hàng. Gian hàng phải luôn gọn gàng, sạch sẽ. - HS các lớp tự do đến thăm và mua hàng hoá mình yêu thích ở các gian - GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng khác và của lớp mình hàng hoá: không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn minh như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định. - GV có thể phỏng vấn HS những câu hỏi sau: - HS trả lời + Em có thích Hội chợ Xuân của trường mình không ? Vì sao ? + Em được tham gia những hoạt động nào trong Hội chợ ? + Nhận xét của em vế gian hàng lớp em? Gian hàng lớp bạn ? Em thích gian hàng nào nhất ? + Theo em, lớp nào bán được nhiếu hàng hoá nhất ? + Có nên tổ chức Hội chợ Xuân hằng năm không ? + Qua Hội chợ Xuân, em học được những điếu gì ?
- 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV huớg dẫn HS về nhà chia sẻ với - HS lắng nghe bố mẹ, người thân những hoạt động đã tham gia ở Hội chợ Xuân và cảm nhận của em khi tham gia Hội chợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát : - Hs hát và vận động theo Tiếng hát bạn bè mình bài hát GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập Tìm từ ngữ có tiếng chửa vần oac , oăc , oam , oăm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cẩn tim có thể đã được học hoặc chưa được học . Tuy HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vấn .
- nhiên , do các vần trên là những vần hiếm gặp nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học . - GV nên chia các vần này thành 2 và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vấn . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac , oăc , oam , oăm . + HS nêu những từ ngữ tim được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ dọc một số từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươ , oach , oăng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ dọc một ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn . Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ . - HS nói những gì quan sát được - GV hỏi : - HS trả lời +Người gửi thư là ai ? + Người nhận thư là ai ? +Người chuyển thư là ai ? HS làm việc nhóm đôi , trao đổi - GV có thể giải thích thêm về nghĩa - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , trao đổi thảo luận về các câu hỏi HĐ Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè - GV có thể gợi ý : Trong các từ ngữ đã cho , từ - HS làm việc nhỏ đói để thực ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em hiện nhiệm vụ với một người bạn GV lưu ý HS , những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình , giữa thầy cô và học sinh , ... - HS tìm thêm những từ ngữ - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ khác ngữ như quý trọng , gắn bó , ... thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn
- tuổi ( gần bỏ : khó tách rời nhau , thưởng có quan hệ trong thời gian lâu ; quý trọng : quỷ và rất coi trọng ) . - GV gọi một số HS trình bày , GV và HS nhận xét TIẾT 2 HĐ Nói về một người bạn của em GV đưa ra gợi ý ... Lưu ý , HS có thể chỉ chọn một số nội dung để - HS làm việc nhóm đôi để thực nói , không nhất thiết phải nói hết các nội dung hiện nhiệm vụ . được gợi ý . - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày . - Một số HS trình bày trước lớp , - GV nhận xét , khen ngợi nói về một người bạn . Một số HS khác nhận xét , đánh giá . HĐ Giải các ô chữ để biết được tên người bạn của Hà GV nêu nhiệm vụ . Có thể yêu cầu 1 HS đọc to -HS đọc to câu lệnh . câu lệnh . - GV hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ theo -HS điền từ ngữ theo hàng ngang hàng ngang. GV yêu cầu HS đọc từ này . Đây là tên người bạn của Hà . GV có thể hỏi thêm : Vậy tên người bạn mới của Hà là gì ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”. + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - Ôn:HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a.Người em nói gì với anh ? b.Người anh nói gì với em ? c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi .
- + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần * GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 - HS đọc từng khổ thơ lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp,vui - GV hướng dẫn HS -HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào vở - GV và HS nhận xét, đánh giá . . TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi
- - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , trả lời các câu hỏi cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? hỏi . b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS -HS trả lời trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp . b.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình C. Câu trả lời mở ) . 3. Thực hành luyện tập - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ -HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS đọc bị xoá / che dần thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ Hoạt động kể về anh chị hoặc em của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? -Từng HS nói về anh / chị em trong gia Em của em đã đi học chưa , học trường nào đình ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . -GV và HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - Hôm nay chúng ta đã học bài học gì? - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Giáo dục thể chất BÀI TẬP 1 - VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ TRÒ CHƠI “PHỐI HỢP NHẢY CHỤM, TÁCH CHÂN QUA VÒNG TRÒN”. TIẾT SỐ 41 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập 1 vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập 1 vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được Bài tập 1 vận động phối hợp của cơ thể - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T.gi S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS an 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các 2lx8n - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV. khớp cổ tay, cổ chân, vai, 1l khởi động. - HS tích cực, chủ động hông, gối,... tham gia trò chơi - Trò chơi “Tránh ô tô” - GV hướng dẫn chơi 2. Luyện tập: 16- * Ôn Bài tập 1 vận động 18’ phối hợp của cơ thể - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - ĐH tập luyện theo 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Phối hợp nhảy 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn chụm, tách chân qua vòng hướng dẫn cách chơi. tròn” - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
- 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - Đh kết thúc c. Kết thúc giờ học. nội dung bài học. - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) 2. Phẩm chất, năng lực +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm (TN) + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. (CC) + N L Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. (TDLL). + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong (HĐ2) (GTTH) + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1.
- - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát Bé tập đếm - Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị. - GV ghi bảng : 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - GV ghi bảng : 19 - HS nêu hai số 16 và 19 đều có chữ - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. số ở hàng chục bằng nhau là 1 chục. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 chục đơn vị. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị đơn vị? - 16 bé hơn 19 - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào? - Vậy số16 như thế nào so với số 19? - 19 lớn hơn 16 - GV ghi bảng: 16 < 19 - HS đọc: Mười chín lớn hơn mười - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? sáu. - GV ghi bảng: 19 > 16 - HS quan sát, đếm sô quả cà chua và * So sánh: 42 và 25 nêu - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: + Có 42 quả cà chua - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Có 25 quả cà chua - GV ghi bảng : 42 - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- - GV ghi bảng : 25 - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. chục - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 4 chục lớn hơn 2 chục. chục - 42 lớn hơn 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? mươi lăm. - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - số 25 bé hơn số 42 - GV ghi bảng: 42 > 25 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn mươi hai. - Số 25 như thế nào so với số 42? GV ghi: 25 < 42 Kết luận khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. 3. Thực hành luyện tập * Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Cho HS làm bài vào vở - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số - HS nêu 15? + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. * Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách - HS nhận phiếu bài tập và làm việc làm khoanh tròn vào: theo nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ số - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như - HS nêu thế nào? - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các -HS nhắc lại câu hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? -HS quan sát tranh và trả lời các b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? câu hỏi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo mới trong VB : uya ( khuya ), uyp
- ( tuýp thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh - HS đọc câu huych ) ; uyu ( khúc khuỷu ) . -HS đọc đoạn + Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ trơn , đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến - HS đọc câu anh em, đoạn 3: phần còn lại ) . -HS đọc đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi -HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? về bức tranh minh hoạ và câu trả b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? lời cho từng câu hỏi , c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu,bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 3. Luyện tập thực hành
- - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . GV -HS viết câu trả lời vào vở ( Đển kiểm tra và nhận xét bài của một số HS đoạn đường dốc và khúc khuỷu , 4. Vận dụng, trải nghiệm bố phải cõng Đức . ) . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . -GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Hát và vận động “ Tập thể dục” Cho học sinh hát và vận động bài hát: “Tập đếm” 2. Thực hành luyện tập Bài tập 1: HĐ 1: Đọc Câu chuyện về chú vở quăn queo Hùng là một cậu bé tính tình cẩu thả. -HS đọc yêu cầu của bài tập Sách vở của cậu cứ một thời gian lại quăn -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn thiếp đi. - HS đọc thầm.
- Trong mơ, cậu thấy sách vở nói chuyện với - HS đọc cá nhân. đồng thanh. nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó, Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. - GV đọc mẫu. HĐ 2: Bài tập -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. 1. Điền uôt hay uôc: -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) Ch ̣ nhắt - HS theo dõi cái c . viên th .. th ̣ bài - HS đổi chéo kiểm tra nhau Trắng m b ̣ . dây ngọn đ . đôi g . 2. Nối cột A với cột B để tạo thành câu: -HS đọc yêu cầu Cột A Cột B -HS nhắc lại yêu cầu Đường xá máy tính -HS làm bài cá nhân Không ngồi gần Rửa tay sạch sẽ - HS lên bảng chỉ trên màn hình nối kết Khi ho, ngáp vắng tênh quả thích hợp trước khi ăn phải che miệng -HS cả lớp quan sát – nhận xét + HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả. Cả lớp nhận xét. . 3.Vận dụng trải nghiệm -HS lắng nghe. Tuyên dương tổ, cá nhân học tốt. - Về nhà luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Trang 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. 2.Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:Trò chơi : (4’) “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?” Cách chơi:
- - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số trong - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm ra phạm vi 10 lên bảng: chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra 14 > 9156> 65 phương án sửa sai. 35 89 68 = 80 + 6 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đúng. - HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương - HS xung phong trả lời. - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp - HS mở SGK trang 18. tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn 2. Thực hành luyện tập hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - Đại diện các nhóm trả lời, nhóm - Cho HS đọc yêu cầu khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 2 - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn - Cá nhân HS trả lời : ta cần so sánh hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? hai số. - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Cho HS đọc yêu cầu - HS trả lời. - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai chiếc ô tô để được kết quả đúng. - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt . - Lớp nhận xét, sửa sai. - GV nhận xét chốt đáp án. Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Gv đính các ô tô theo hình trong sách.

