Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 22 trang Phương Mỹ 23/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về. - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, âm nhạc, thiết bị phát nhạc - Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; một số mặt hàng để bán ở Hội chợ Xuân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Thành lập các gian hàng - GVCN nhận vị trí gian hàng của lớp. - HS tập kết hàng bán trong hội chợ tại Đại diện Hội PHHS của lớp cùng HS lớp, cử HS trông coi, bảo quản trang trí, kê dọn gian hàng thuận lợi cho việc bày bán hàng hoá. Chú ý trang trí theo phong cách dân gian, có chủ đề, có tên lớp * Chào cờ, khai mạc hội xuân - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - HS điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Thực hành, luyện tập - GV cho chạy nhạc nền các bài hát về mùa xuân để tạo không khí tưng bừng, náo nhiệt, vui tươi trong suốt thời gian diễn ra Hội chợ. - GV hướng dẫn HS cách bày sản phẩm đẹp, hợp lí, tiện lợi khi mua, bán, trao đổi. - Các nhóm nhận nhiệm vụ để tổ chức - Sau trống khai hội, các lớp mang sản
  2. 2 hoạt động phẩm hàng hoá từ lớp ra gian hàng của - Tất cả các thành viên có mặt trong Hội lớp mình để trưng bày. chợ, bao gồm cán bộ, nhân viên, GV - HS cần nhiệt tình mua bán, ủng hộ gian phụ huynh hàng của các lớp - HS được phân công bán hàng: thái độ thân thiện, niềm nở, nhanh nhẹn, trả lại tiến thừa, gói hàng cho khách, biết nói lời cảm ơn khi khách mua hàng. - HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi khách mua hàng. Gian hàng phải luôn gọn gàng, sạch sẽ. - HS các lớp tự do đến thăm và mua hàng hoá mình yêu thích ở các gian - GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng hàng khác và của lớp mình hoá: không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn minh như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định. - GV có thể phỏng vấn HS những câu - HS trả lời hỏi sau: + Em có thích Hội chợ Xuân của trường mình không ? Vì sao ? + Em được tham gia những hoạt động nào trong Hội chợ ? + Nhận xét của em vế gian hàng lớp em? Gian hàng lớp bạn ? Em thích gian hàng nào nhất ? + Theo em, lớp nào bán được nhiếu hàng hoá nhất ? + Có nên tổ chức Hội chợ Xuân hằng năm không ? + Qua Hội chợ Xuân, em học được những điếu gì ? 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV huớg dẫn HS về nhà chia sẻ với bố - HS lắng nghe mẹ, người thân những hoạt động đã tham gia ở Hội chợ Xuân và cảm nhận của em khi tham gia Hội chợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 2: LÀM ANH (TIẾT 2)
  3. 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to, BGĐT - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc - HS cùng nhau trao đổi và trả lời từng và trả lời các câu hỏi câu hỏi. a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? - HS trả lời b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp . b,c.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình ) HĐ: Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS bị xoá / che dần đọc thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ
  4. 4 HĐ: Kể về anh chị hoặc em của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của - Từng HS nói về anh / chị em trong em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? gia đình Em của em đã đi học chưa , học trường nào? Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay chúng ta đã học bài học gì? - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại - Đọc đúng các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và các tiếng, từ ngữ có các vần này 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hình thành kiến thức mới
  5. 5 - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn - HS thảo luận N2 tìm từ ngữ có tiếng HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần chứa vần mới trong VB: uya (khuya), mới uyp (tuýp thuốc); uynh , uych (huỳnh huỵch); uyu (khúc khuỷu) - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và - Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo ngữ khó, không chứa vần mới nhưng có thể khó đọc với HS - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS ngắt, nghỉ một số câu dài - HS lắng nghe - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ - HS đọc đoạn đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sau đến hai anh em, đoạn 3: phần còn lại) + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) - Cho HS bất kì đọc nối tiếp đoạn - HS đọc - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . - HS đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể ( chia sẻ ) lại những nơi - HS tham gia kể, chia sẻ được đi chơi cùng với gia đình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán BÀI 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  6. 6 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số) 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học - NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho các số bất kì và mời HS đọc - HS thực hiện số - GV nhận xét, dẫn dắt HS so sánh hai - HS lắng nghe số bất kì để dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà + Có 16 quả cà chua chua? - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị vị? - GV ghi bảng : 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị vị? - GV ghi bảng : 19 - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở - HS nêu hai số 16 và 19 đều có chữ số hàng chục ở hàng chục giống nhau là 1 chục. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở - HS nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 hàng đơn vị ? đơn vị. - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị nào? - Vậy số 16 như thế nào so với số 19 ? - 16 bé hơn 19
  7. 7 - GV ghi bảng: 16 < 19 - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - 19 lớn hơn 16 - GV ghi bảng: 19 > 16 - HS đọc: Mười chín lớn hơn mười sáu. * So sánh: 42 và 25 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà + Có 42 quả cà chua chua? - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. vị? - GV ghi bảng : 42 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 25 quả cà chua - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. vị? - GV ghi bảng : 25 - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 chục - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? - 4 chục lớn hơn 2 chục. - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - 42 lớn hơn 25 - GV ghi bảng: 42 > 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai mươi lăm. - Số 25 như thế nào so với số 42? - số 25 bé hơn số 42 - GV ghi: 25 < 42 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn - GV kết luận: Khi so sánh số có hai chữ mươi hai. số ta so sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: So sánh (theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Tương tự mời một số HS so sánh - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. vị? - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. vị? - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và - HS nêu số 15?
  8. 8 - Tiến hành tương tự với những bài còn + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < lại. 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: Túi nào có số lớn hơn ? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: > < = - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS thực hiện - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn - HS nhận phiếu bài tập và làm việc theo cách làm khoanh tròn vào: nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Giải cứu đại - HS chơi dương để HS lần lượt thực hiện các phép so sánh số có hai chữ số ( HS viết vào bảng con - Hôm nay học bài gì? - HS nêu - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt
  9. 9 BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Viết lại câu trả lời đúng cho các câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chấ: nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại toàn bài - 2-3 HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm N2 - HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? từng câu hỏi b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? c.Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trả lời một số nhóm trình bày câu trả lời . Các - HS khác nhận xét nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu - HS lắng nghe cầu,đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
  10. 10 GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết câu trả lời vào vở ( Đến đoạn HS đường dốc và khúc khuỷu , bố phải cõng Đức ) 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS xem hình ảnh về một số - HS quan sát ngọn núi - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất BÀI TẬP 2 VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. TRÒ CHƠI “PHỐI HỢP NHẢY CHỤM, TÁCH CHÂN QUA VÒNG TRÒN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học  
  11. 11 Khởi động: - Xoay các 2lx8 khớp cổ tay, cổ chân, n - GV HD học sinh - HS khởi động vai, hông, gối,... khởi động. theo GV. - Trò chơi “Tránh ô tô” 1l - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ chơi động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới Đội hình HS quan * Bài tập vận động phối - GV làm mẫu sát tranh, tập mẫu hợp của cơ thể. động tác và phân Bài tập 2: tích kĩ thuật động tác. - GV nêu những - Hs quan sát mẫu lỗi sai thường mắc và ghi nhớ cách và cách khắc phục thực hiện. cho HS khi thực - Nêu các câu hỏi hiện động tác. thắc mắc nếu có. - Cho 1-2 HS lên -1 -2 hs lên thực thực hiện. hiện động tác. - GV cùng HS - GV cùng HS nhận nhận xét, đánh xét, đánh giá tuyên giá, giải quyết các dương thắc mắc của học - HS lắng nghe sinh 3. Thực hành, luyện 12-14’ tập 4-5l - GV hô, học sinh - Đội hình tập - Tập đồng loạt. tập theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa  sai cho hs.  4-5l - Y,c Tổ trưởng  - Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện - Tiếp tục quan theo nhóm sát, nhắc nhở và  sửa sai cho HS.      1l  - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho  GV HS thi đua giữa  các tổ. - GV và HS nhận - Từng tổ lên thi 3-5’ 2-3l xét đánh giá tuyên đua trình diễn. dương.
  12. 12 - Trò chơi “Phối hợp nhảy chụm, tách chân - GV nêu tên trò qua vòng tròn” chơi, hướng dẫn - Chơi theo hướng cách chơi. dẫn - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm - GV hướng dẫn a. Vận dụng. HS thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn - GV gọi HS nhắc - HS thực hiện thả thân. lại nội dung bài lỏng theo hướng học. dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái - ĐH kết thúc độ học của HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập,  vệ sinh cá nhân.  - Xuống lớp - Xuống lớp   IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động làm các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát - Hát và vận động theo bài nhạc
  13. 13 - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1: Đọc Chú ếch Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ. Em không như thế bao giờ Vì em ngoan ngoãn biết thưa, biết chào. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS lần lượt nối tiếp đọc câu, đọc nhóm và đọc cả bài HĐ 2: Bài tập - HS nêu YC bài tập Điền uôt hay uôc a, Ch ̣ nhắt, viên th .., th ̣ - HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) bài - Các nhóm trình bày b, Trắng m ,b ̣ . dây, ngọn đ - HS theo dõi - GV nhận xét, cho HS lần lượt đọc lại các - HS thực hiện từ ngữ vừa hoàn thiện 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS viết các từ ngữ vừa hoàn - HS hoàn thành thiện vào vở - Nhắc HS về nhà luyện đọc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (Trang 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). 2. Phẩm chất, năng lực
  14. 14 - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGV, Slide bài dạy - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức Trò chơi : “ Sai ở đâu? Sửa - HS lắng nghe cách chơi thế nào?” Cách chơi: - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm ra chỗ số lên bảng: sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương 14 > 91, 56 > 65, 35 89, 68 = án sửa sai. 68, 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, - HS lắng nghe khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò - HS lắng nghe chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp ? - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm - HS xung phong trả lời. gì? - HS mở SGK trang 18. - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn hỏi, - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? - Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án.
  15. 15 Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp ? - Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm - Cá nhân HS trả lời : ta cần so sánh hai gì ? số. - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập. phiếu bt . - HS chia sẻ đáp án - GV nhận xét chốt đáp án. - HS lắng nghe Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - GV đính các ô tô theo hình trong sách. - HS trả lời. - GV hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai từ bé đến lớn ta cần làm gì ? chiếc ô tô để được kết quả đúng. - Lớp nhận xét, sửa sai. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần so - HS lắng nghe sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - V đính các ô tô theo hình trong sách. - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé chiếc ô tô để được kết quả đúng. đến lớn ta cần làm gì ? - Lớp nhận xét, sửa sai. - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. - HS lắng nghe Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi: - HS chơi * Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV giám sát các em chơi, bạn nào về - Chọn ra HS thắng đích trước sẽ được tuyên dương. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn - Đếm và so sánh theo yêu cầu. nam và bạn nữ trong lớp. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên - HS lắng nghe. dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý.
  16. 16 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ vho sẵn và viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê - HS hát hương. * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Cả nhà đi chơi núi - HS đọc câu hỏi - Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu. - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS hoạt động N2 để - HS hoạt động N2 chọn từ ngữ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . hợp và hoàn thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS . HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh và nêu nội dung quan sát tranh tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý
  17. 17 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS chia sẻ theo tranh . HS và GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ (đi chơi, thú - HS thực hiện vị) - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn - Biêt sử dụng các vần đã học để hoàn thiện các từ ngữ - Chia sẻ được một lần đi chơi cùng gia đình 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát bài Cả nhà thương - HS hát nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nam và Đức - HS lắng nghe được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . - HS nghe những lưu ý của GV + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách ,
  18. 18 - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HĐ: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ, cho HS thảo luận N2 - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - HS thảo luận N2 để tìm những vần trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của phù hợp tử ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả - HS thực hiện lớp đọc đồng thanh một số lẩn . HĐ: Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh,nêu - HS nêu về nội dung các bức tranh nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội dung nói thông qua việc trả lời một số câu hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài , ... Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS ) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp - HS trình bày lớp nhận xét bổ sung không? Em có thích chuyến đi này không? GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ về mong muốn của - HS chia sẻ mình muốn được đi chơi cùng với gia đình ở những nơi nào nữa - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  19. 19 Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi. hỏi a. Em thấy cảnh gì trong tranh ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các b. Khi người thân bị ốm, em thường làm HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời gì? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả trả lời khác lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà - HS lắng nghe ngủ. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS lắng nghe để thực hiện nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ
  20. 20 + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. - HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - Lớp đọc bài - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng trong và ngoài - HS làm việc nhóm N2 bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS nêu - HS viết những tiếng tìm được vào vở - HS viết 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS hát bài Cháu yêu bà - HS hát - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC