Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 17 trang Phương Mỹ 19/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Chủ đề: VUI ĐÓN MÙA XUÂN Bài: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về. - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, video, tranh ảnh - Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; một số mặt hàng để bán ở Hội chợ Xuân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Thành lập các gian hàng - GVCN nhận vị trí gian hàng của - HS tập kết hàng bán trong hội chợ lớp. Đại diện Hội PHHS của lớp tại lớp, cử HS trông coi, bảo quản cùng HS trang trí, kê dọn gian hàng thuận lợi cho việc bày bán hàng hoá. Chú ý trang trí theo phong cách dân gian, có chủ đề, có tên lớp * Chào cờ, khai mạc hội xuân - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - HS điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập, thực hành Hội chợ Xuân - GV cho chạy nhạc nền các bài hát về mùa xuân để tạo không khí tưng bừng, náo nhiệt, vui tươi trong suốt
  2. thời gian diễn ra Hội chợ. - GV hướng dẫn HS cách bày sản - Sau trống khai hội, các lớp mang phẩm đẹp, hợp lí, tiện lợi khi mua, sản phẩm hàng hoá từ lớp ra gian bán, trao đổi. hàng của lớp mình để trưng bày. - Các nhóm nhận nhiệm vụ để tổ chức hoạt động - Tất cả các thành viên có mặt trong - HS cần nhiệt tình mua bán, ủng hộ Hội chợ, bao gồm cán bộ, nhân viên, gian hàng của các lớp GV phụ huynh - HS được phân công bán hàng: thái độ thân thiện, niềm nở, nhanh nhẹn, trả lại tiến thừa, gói hàng cho khách, biết nói lời cảm ơn khi khách mua hàng. - HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi khách mua hàng. Gian hàng phải luôn gọn gàng, sạch sẽ. - HS các lớp tự do đến thăm và mua hàng hoá mình yêu thích ở các gian - GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng khác và của lớp mình hàng hoá: không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn minh như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định. - GV có thể phỏng vấn HS những câu hỏi sau: - HS trả lời + Em có thích Hội chợ Xuân của trường mình không ? Vì sao ? + Em được tham gia những hoạt động nào trong Hội chợ ? + Nhận xét của em vế gian hàng lớp em? Gian hàng lớp bạn ? Em thích gian hàng nào nhất ? + Theo em, lớp nào bán được nhiếu hàng hoá nhất ? + Có nên tổ chức Hội chợ Xuân hằng năm không ? + Qua Hội chợ Xuân, em học được những điếu gì ?
  3. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV huớg dẫn HS về nhà chia sẻ với - HS lắng nghe bố mẹ, người thân những hoạt động đã tham gia ở Hội chợ Xuân và cảm nhận của em khi tham gia Hội chợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”. + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - Ôn:HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a.Người em nói gì với anh ? b.Người anh nói gì với em ? c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần * GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 - HS đọc từng khổ thơ lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau )
  5. + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp,vui - GV hướng dẫn HS -HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào vở - GV và HS nhận xét, đánh giá . . TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , trả lời các câu hỏi cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? hỏi . b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS -HS trả lời trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp . b.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình C. Câu trả lời mở ) . 3. Thực hành luyện tập - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ -HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS đọc bị xoá / che dần thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ
  6. Hoạt động kể về anh chị hoặc em của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? -Từng HS nói về anh / chị em trong gia Em của em đã đi học chưa , học trường nào đình ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . -GV và HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay chúng ta đã học bài học gì? - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các đoạn trong VB. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  7. TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các -HS nhắc lại câu hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? -HS quan sát tranh và trả lời các b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? câu hỏi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo mới trong VB : uya ( khuya ), uyp ( tuýp thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh huych ) ; uyu ( khúc khuỷu ) . - HS đọc câu + Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc -HS đọc đoạn trơn , + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ - HS đọc câu đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến -HS đọc đoạn anh em, đoạn 3: phần còn lại ) . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .
  8. TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi -HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? về bức tranh minh hoạ và câu trả b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? lời cho từng câu hỏi , c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu,bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 3. Luyện tập thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . GV -HS viết câu trả lời vào vở ( Đển kiểm tra và nhận xét bài của một số HS đoạn đường dốc và khúc khuỷu , 4. Vận dụng, trải nghiệm bố phải cõng Đức . ) . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . -GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Luyện viết các chữ hoa đã học - Luyện tập về khả năng sắp xếp từ thành câu 2. Phẩm chất năng lực - Viết đúng và đẹp các chữ, phát triển ngôn ngữ nói và viết, tư duy logich.
  9. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Thực hành luyện tập Gv yêu cầu tự nhớ và kể lại các chữ cái viết hoa đã học - HS đọc: cá nhân. Gv nhắc lại các nhóm chữ hoa có đặc Hs trả lời điểm chung Gv hướng dấn hs quy trình viết Hs nghe Yêu cầu hs viết vào vở Hs viết vào vở Bài 1 Luyện tập xếp từ thành câu. GV chiếu lên bảng 1. Xếp các từ sau thành câu có nghĩa - HS viết vở ô ly. a. Trăm hoa, mùa xuân, đua nở b. Cả nhà, công việc, em, chia sẻ, với nhau c. Học sinh, chăm chỉ, lớp em, học tập. - HS trình bày kết quả, hs khác d. Em, bố mẹ, yêu quý theo dõi và bổ sung Yêu cầu hs trình bày kết quả Hoạt động 3: Chọn từ( lắng nghe, chơi đùa, sắp xếp ) điền các từ đó vào chỗ chấm cho thích hợp. Hs tự làm bài vào vở a.Trong giờ học, các bạn chăm chú .cô giáo giảng bài. b. Giờ ra chơi, cả lớp ..vui vẻ. c. Mỗi khi học xong em ..sách vở gọn gàng. GV yêu cầu hs báo cáo kết quả Hs báo cáo kết quả 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ)
  10. Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Trang 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. 2.Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:Trò chơi : “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?” Cách chơi:
  11. - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số trong - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm ra phạm vi 10 lên bảng: chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra 14 > 9156> 65 phương án sửa sai. 35 89 68 = 80 + 6 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đúng. - HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương - HS xung phong trả lời. - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp - HS mở SGK trang 18. tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn 2. Thực hành luyện tập hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - Đại diện các nhóm trả lời, nhóm - Cho HS đọc yêu cầu khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 2 - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn - Cá nhân HS trả lời : ta cần so sánh hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? hai số. - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Cho HS đọc yêu cầu - HS trả lời. - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai chiếc ô tô để được kết quả đúng. - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt . - Lớp nhận xét, sửa sai. - GV nhận xét chốt đáp án. Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài
  12. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. - HS xung phong lên bảng đổi chỗ Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hai chiếc ô tô để được kết quả đúng. ta cần làm gì? - Lớp nhận xét, sửa sai. - GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất - HS chơi xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu bài - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm gì? - Chọn ra HS thắng - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi: *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt - Đếm và so sánh theo yêu cầu. trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm - HS lắng nghe. nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV giám sát các em chơi, bạn nào về đích trước sẽ được tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam và bạn nữ trong lớp. - Nhận xét - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các đoạn trong VB. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê hương. hS hát. * Ôn tập Tiết 1, 2 -HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn - HS đọc đọc bài: Cả nhà đi chơi núi thiện câu hỏi - Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu. -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . -HS quan sát tranh và nêu nội dung - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý HS . Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
  14. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS trình bày trước lớp. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS nhận xét, bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4 1.Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát bài Cả nhà thương HS hát nhau. - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành -HS viết Hoạt động nghe viết
  15. - GV đọc to cả hai câu . ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , - Đọc và viết chính tả : + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS để tìm những vấn phù hợp . HS . Hoạt động chọn vần phù hợp thay cho ô vuông -HS thực hiện - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - HS nêu về nội dung các bức tranh trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của tử -HS trình bày lớp nhận xét bổ sung ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn . Hoạt động kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ,nêu nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội dung nói thông qua việc trả lời một số câu hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài , ... Gợi -HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu ý những hoạt động gần gũi với thực tế của hay chưa hiểu.thích hay không HS )
  16. - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không thích,cụ thể ở những nội dung hay - Em có thích chuyến đi này không ? ) GV hoạt động nào ) cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được bài thơ có nội dung phù hợp với bức tranh. - Làm bài tập phân biệt ch/tr, ươn/ương; ai/ay; uôt/uôc - Viết được câu về bà. 2. Phẩm chất năng lực * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - 4 HS đọc, mỗi em đọc b. Bài tập: Làm VBT/16,17 một khổ * Bài tập bắt buộc Chép lại khổ thơ có nội dung phù hợp với tranh dưới đây - 1HS đọc yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi - GV có thể bổ sung thêm một số chi tiết trong , quan sát tranh ( SGK tranh , nếu HS chưa nói đến ( Bà nằm ngủ, ngoài trang 34 ) và trao đổi về cửa sổ có cảnh khế, cành cam đang ra hoa). các chi tiết trong tranh.
  17. - GV treo bài thơ Quạt cho bà ngủ và yêu cầu - Một số HS trình bày HS tìm và chép lại khổ thơ có nội dung phù hợp kết quả trao đổi của với tranh. nhóm (khổ 2) - GV chấm, nhận xét tuyên dương. * Bài tập tự chọn Bài 1: Chọn từ đúng điền vào chỗ trống - HS đọc yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu - HS theo dõi - GV HD làm bài. - HS làm bài vào vở - Cho HS tự làm bài -GV nhận xét tuyên dương, chữa bài: Bài 2: viết một câu về bà: - HS thảo luận nhóm - Nêu yêu cầu đôi -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS đại diện nhóm - HS nói câu về bà của em rồi viết vào vở. trình bày - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS làm bài vào vở 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)