Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạ động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về. - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác *HSKT - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về. - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, âm nhạc, thiết bị phát nhạc - Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; một số mặt hàng để bán ở Hội chợ Xuân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Thành lập các gian hàng - GVCN nhận vị trí gian hàng của lớp. - HS tập kết hàng bán trong hội chợ tại Đại diện Hội PHHS của lớp cùng HS lớp, cử HS trông coi, bảo quản trang trí, kê dọn gian hàng thuận lợi cho việc bày bán hàng hoá. Chú ý trang trí theo phong cách dân gian, có chủ đề, có tên lớp * Chào cờ, khai mạc hội xuân - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - HS điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Thực hành, luyện tập - GV cho chạy nhạc nền các bài hát về mùa xuân để tạo không khí tưng bừng, náo nhiệt, vui tươi trong suốt thời gian diễn ra Hội chợ. - GV hướng dẫn HS cách bày sản phẩm đẹp, hợp lí, tiện lợi khi mua, bán, trao
- 2 đổi. - Các nhóm nhận nhiệm vụ để tổ chức - Sau trống khai hội, các lớp mang sản hoạt động phẩm hàng hoá từ lớp ra gian hàng của - Tất cả các thành viên có mặt trong Hội lớp mình để trưng bày. chợ, bao gồm cán bộ, nhân viên, GV - HS cần nhiệt tình mua bán, ủng hộ gian phụ huynh hàng của các lớp - HS được phân công bán hàng: thái độ thân thiện, niềm nở, nhanh nhẹn, trả lại tiến thừa, gói hàng cho khách, biết nói lời cảm ơn khi khách mua hàng. - HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi khách mua hàng. Gian hàng phải luôn gọn gàng, sạch sẽ. - HS các lớp tự do đến thăm và mua hàng hoá mình yêu thích ở các gian - GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng hàng khác và của lớp mình hoá: không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn minh như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định. - GV có thể phỏng vấn HS những câu - HS trả lời hỏi sau: + Em có thích Hội chợ Xuân của trường mình không ? Vì sao ? + Em được tham gia những hoạt động nào trong Hội chợ ? + Nhận xét của em vế gian hàng lớp em? Gian hàng lớp bạn ? Em thích gian hàng nào nhất ? + Theo em, lớp nào bán được nhiếu hàng hoá nhất ? + Có nên tổ chức Hội chợ Xuân hằng năm không ? + Qua Hội chợ Xuân, em học được những điếu gì ? 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV huớg dẫn HS về nhà chia sẻ với bố - HS lắng nghe mẹ, người thân những hoạt động đã tham gia ở Hội chợ Xuân và cảm nhận của em khi tham gia Hội chợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 3 Tiếng Việt BÀI 2: LÀM ANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực: Tự chủ và tự học HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to, BGĐT - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a.Người em nói gì với anh ? b.Người anh nói gì với em ? c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - HS lắng nghe diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một
- 4 số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp,vui - GV hướng dẫn HS - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS thực hiện quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đọc lại bài đọc - HS đọc - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 2: LÀM ANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và
- 5 nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to, BGĐT - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc - HS cùng nhau trao đổi và trả lời từng và trả lời các câu hỏi câu hỏi. a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? - HS trả lời b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp . b,c.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình ) HĐ: Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS bị xoá / che dần đọc thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ HĐ: Kể về anh chị hoặc em của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của - Từng HS nói về anh / chị em trong em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? gia đình Em của em đã đi học chưa , học trường
- 6 nào? Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay chúng ta đã học bài học gì? - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán BÀI 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số) 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học - NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. *HSKT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho các số bất kì và mời HS đọc - HS thực hiện số - GV nhận xét, dẫn dắt HS so sánh hai - HS lắng nghe số bất kì để dẫn dắt vào bài học
- 7 2. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà + Có 16 quả cà chua chua? - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị vị? - GV ghi bảng : 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị vị? - GV ghi bảng : 19 - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở - HS nêu hai số 16 và 19 đều có chữ số hàng chục ở hàng chục giống nhau là 1 chục. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở - HS nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 hàng đơn vị ? đơn vị. - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị nào? - Vậy số 16 như thế nào so với số 19 ? - 16 bé hơn 19 - GV ghi bảng: 16 < 19 - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - 19 lớn hơn 16 - GV ghi bảng: 19 > 16 - HS đọc: Mười chín lớn hơn mười sáu. * So sánh: 42 và 25 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà + Có 42 quả cà chua chua? - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. vị? - GV ghi bảng : 42 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 25 quả cà chua - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. vị? - GV ghi bảng : 25 - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 chục - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? - 4 chục lớn hơn 2 chục. - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - 42 lớn hơn 25 - GV ghi bảng: 42 > 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai mươi lăm.
- 8 - Số 25 như thế nào so với số 42? - số 25 bé hơn số 42 - GV ghi: 25 < 42 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn - GV kết luận: Khi so sánh số có hai chữ mươi hai. số ta so sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: So sánh (theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Tương tự mời một số HS so sánh - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. vị? - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. vị? - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và - HS nêu số 15? - Tiến hành tương tự với những bài còn + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < lại. 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: Túi nào có số lớn hơn ? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: > < = - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS thực hiện - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89
- 9 68 = 68 71 < 81 - HS trình bày - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét * Bài 4: - HS nhận phiếu bài tập và làm việc theo - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn nhóm đôi cách làm khoanh tròn vào: a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cho HS trình bày kết quả 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Giải cứu đại - HS chơi dương để HS lần lượt thực hiện các phép so sánh số có hai chữ số ( HS viết vào bảng con - Hôm nay học bài gì? - HS nêu - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại - Đọc đúng các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và các tiếng, từ ngữ có các vần này 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi
- 10 a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn - HS thảo luận N2 tìm từ ngữ có tiếng HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần chứa vần mới trong VB: uya (khuya), mới uyp (tuýp thuốc); uynh , uych (huỳnh huỵch); uyu (khúc khuỷu) - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và - Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo ngữ khó, không chứa vần mới nhưng có thể khó đọc với HS - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS ngắt, nghỉ một số câu dài - HS lắng nghe - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ - HS đọc đoạn đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sau đến hai anh em, đoạn 3: phần còn lại) + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) - Cho HS bất kì đọc nối tiếp đoạn - HS đọc - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . - HS đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể ( chia sẻ ) lại những nơi - HS tham gia kể, chia sẻ được đi chơi cùng với gia đình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 11 Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Viết lại câu trả lời đúng cho các câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chấ: nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại toàn bài - 2-3 HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm N2 - HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? từng câu hỏi b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? c.Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trả lời một số nhóm trình bày câu trả lời . Các - HS khác nhận xét nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) 3. Luyện tập, thực hành
- 12 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu - HS lắng nghe cầu,đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - HS viết câu trả lời vào vở ( Đến đoạn GV kiểm tra và nhận xét bài của một số đường dốc và khúc khuỷu , bố phải cõng HS Đức ) 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS xem hình ảnh về một số - HS quan sát ngọn núi - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Trang 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGV, Slide bài dạy - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức Trò chơi : “ Sai ở đâu? Sửa - HS lắng nghe cách chơi thế nào?” Cách chơi: - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm ra chỗ số lên bảng: sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương 14 > 91, 56 > 65, 35 89, 68 = án sửa sai. 68, 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy
- 13 tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, - HS lắng nghe khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò - HS lắng nghe chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp ? - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm - HS xung phong trả lời. gì? - HS mở SGK trang 18. - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn hỏi, - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? - Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp ? - Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm - Cá nhân HS trả lời : ta cần so sánh hai gì ? số. - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập. phiếu bt . - HS chia sẻ đáp án - GV nhận xét chốt đáp án. - HS lắng nghe Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - GV đính các ô tô theo hình trong sách. - HS trả lời. - GV hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai từ bé đến lớn ta cần làm gì ? chiếc ô tô để được kết quả đúng. - Lớp nhận xét, sửa sai. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần so - HS lắng nghe sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- 14 Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - V đính các ô tô theo hình trong sách. - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé chiếc ô tô để được kết quả đúng. đến lớn ta cần làm gì ? - Lớp nhận xét, sửa sai. - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. - HS lắng nghe Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi: - HS chơi * Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV giám sát các em chơi, bạn nào về - Chọn ra HS thắng đích trước sẽ được tuyên dương. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn - Đếm và so sánh theo yêu cầu. nam và bạn nữ trong lớp. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên - HS lắng nghe. dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ vho sẵn và viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm.
- 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê - HS hát hương. * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Cả nhà đi chơi núi - HS đọc câu hỏi - Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu. - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS hoạt động N2 để - HS hoạt động N2 chọn từ ngữ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . hợp và hoàn thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS . HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh và nêu nội dung quan sát tranh tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS chia sẻ theo tranh . HS và GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ (đi chơi, thú - HS thực hiện vị) - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 16 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn - Biêt sử dụng các vần đã học để hoàn thiện các từ ngữ - Chia sẻ được một lần đi chơi cùng gia đình 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát bài Cả nhà thương - HS hát nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nam và Đức - HS lắng nghe được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . - HS nghe những lưu ý của GV + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
- 17 HĐ: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ, cho HS thảo luận N2 - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - HS thảo luận N2 để tìm những vần trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của phù hợp tử ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả - HS thực hiện lớp đọc đồng thanh một số lẩn . HĐ: Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh,nêu - HS nêu về nội dung các bức tranh nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội dung nói thông qua việc trả lời một số câu hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài , ... Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS ) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp - HS trình bày lớp nhận xét bổ sung không? Em có thích chuyến đi này không? GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ về mong muốn của - HS chia sẻ mình muốn được đi chơi cùng với gia đình ở những nơi nào nữa - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________ Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được bài thơ có nội dung phù hợp với bức tranh. - Làm bài tập phân biệt ch/tr, ươn/ương; ai/ay; uôt/uôc - Viết được câu về bà. 2. Phẩm chất năng lực * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh.
- 18 *HSKT Hoàn thành vở bài tập toán, hoàn thành vở tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - 4 HS đọc, mỗi em đọc b. Bài tập: Làm VBT/16,17 một khổ * Bài tập bắt buộc Chép lại khổ thơ có nội dung phù hợp với tranh dưới đây - 1HS đọc yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi , - GV có thể bổ sung thêm một số chi tiết trong tranh quan sát tranh ( SGK trang , nếu HS chưa nói đến ( Bà nằm ngủ, ngoài cửa sổ có 34 ) và trao đổi về các chi cảnh khế, cành cam đang ra hoa). tiết trong tranh. - GV treo bài thơ Quạt cho bà ngủ và yêu cầu HS tìm - Một số HS trình bày kết và chép lại khổ thơ có nội dung phù hợp với tranh. quả trao đổi của nhóm (khổ - GV chấm, nhận xét tuyên dương. 2) * Bài tập tự chọn Bài 1: Chọn từ đúng điền vào chỗ trống - Cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV HD làm bài. - HS theo dõi - Cho HS tự làm bài - HS làm bài vào vở -GV nhận xét tuyên dương, chữa bài: Bài 2: viết một câu về bà: - Nêu yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS đại diện nhóm trình - HS nói câu về bà của em rồi viết vào vở. bày - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS làm bài vào vở 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

