Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 18 trang Phương Mỹ 30/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 21 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. *Tích hợp quyền con người: Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ (Điều 37) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to, BGĐT - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tích hợp quyền con người qua nội dung bài hát - Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau - HS hát - GV hỏi: Hình vẽ gì ? - HS trả lời theo ý kiến cá nhân - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng - HS lắng nghe lời người kế và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu
  2. 2 + Một số HS đọc nối tiếp câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS đọc ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên, hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thi, tung tăng, bước , cười ) + Một số HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ở bên con , đoạn 2 : phần còn - HS đọc đoạn lại ) + Một số HS đọc đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( hồi hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì - HS lắng nghe đó sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) . + HS đọc đoạn theo nhóm bàn - HS đọc theo nhóm bàn - HS đọc toàn VB -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS chia sẻ về kỉ niệm giữa mẹ và - HS chia sẻ em ngày đầu đi học - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS lắng nghe phần trả lời câu hỏi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm.
  3. 3 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to, BGĐT - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nối tiếp nhau luyện đọc theo - HS đọc đoạn bài đọc Nụ hôn trên bàn tay 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc - HS tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi a. Ngày đầu đi học Nam thế nào ? b. Mẹ dặn Nam điều gì ? c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì ? ) HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi - HS lần lượt trả lời các câu hỏi hộp lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - HS lắng nghe, quan sát - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a . Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm. ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu - HS viết câu trả lời vào vở và tên riêng, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng - Kiểm tra lẫn nhau vị trí
  4. 4 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại đã học - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức giữ gìn nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ để đón Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc - Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - HS điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
  5. 5 - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng các lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết ứng chủ đề “Ngày Tết quê em”. quê em 3. Thực hành, luyện tập * Hoạt động: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng - 2 HS dẫn chương trình: được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu là mất lượt. chuông của các đội chính xác, mời đội - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình - HS trả lời câu hỏi phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe - Nhắc nhở học sinh xếp hàng nghiêm - HS thực hiện túc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Sử dụng các từ ngữ để nói theo tranh 2. Phẩm chất, năng lực
  6. 6 - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to, BGĐT - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Nụ hôn trên bàn - HS đọc tay - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh quan sát tranh . - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - HS trình bày kết quả nói theo tranh - GV gọi một số HS chia sẻ - HS lắng nghe - GV nhận xét
  7. 7 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho một số từ ngữ (đẹp, công viên) - HS đặt câu mời HS đặt câu - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 14) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số, từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số. *HSKT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho - HS thực hiện vào bảng con HS đọc số - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh thảo luận nhóm 2 tìm số - HS lần lượt viết vào bảng con nêu yêu đúng . cầu : Số ?
  8. 8 - GV yc HS đếm lại các số theo thứ tự từ - HS thảo luận nhóm 2 nói các số mình 1 đến 10 , từ 11 đến 20 . Từ 90 đến 99 vừa tìm được . - HS nêu các số tìm được theo dãy - HS đếm theo dãy * Bài 2: - YC HS đọc yc bài 2 . - HS nêu y/c - Hãy quan sát vào phần cấu tạo và điền - HS làm bài số vào dấu ? - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và kết luận . *Trò chơi : Cánh cụt câu cá - GV chia nhóm - GV hướng dẫn luật chơi - Câu con cá thích hợp với số ô ở đang - HS thi đua chơi đứng . - Trò chơi kết thúc khi câu được hết cá. - HS lắng nghe - GV tổng kết trò chơi , khen HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì ? - HS trả lời - Viết lại các số từ 0 đến 99, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Viết được chữ hoa C. Viết đúng chính tả: Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà. 2. Phẩm chất năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Viết đúng và đẹp các chữ. *HSKT: - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. 9 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu bài đọc “Sinh nhật của voi - HS đọc: cá nhân. con”. Gọi HS đọc bài - GV nhận xét, sửa phát âm dẫn dắt vào bài học. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: C, - HS viết vở ô ly. Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV chấm chữa bài cho HS. - HS ghi nhớ. - Nhận xét bài làm của HS Tuyên dương những HS viết chữ C hoa đẹp 3. Vận dụng - trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Qua tiết học này các em đã được học - HS trả lời thêm về điều gì? - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng nghe viết một đoạn ngắn. - Hát được bài hát về mẹ 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm.
  10. 10 - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to, BGĐT - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Nụ hôn trên bàn - HS đọc tay - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng - HS lắng nghe đặt nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm áp. ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : - HS viết chính tả + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . - HS lắng nghe HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
  11. 11 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - HS tìm những chữ phù hợp có thể điền - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên chọn chữ thích hợp thay cho bông hoa. bảng Sau đó mời HS chia sẻ - HS làm việc theo nhóm bàn - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . - HS chia sẻ Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần HĐ: Hát một bài hát về mẹ - HS đọc - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . - HS nghe - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . - HS hát 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nói về tìm cảm của mình - HS thực hiện dành cho mẹ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được các chữ hoa và đọc được các bài đã học - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1
  12. 12 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc - GV cho HS ôn lại một số bài đọc đã - HS đọc học - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe, sửa sai Hoạt động 2: Ôn viết - HS viết vở ô ly. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li bài thơ - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: VUI ĐÓN TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Vui đón tết”
  13. 13 - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức giữ gìn nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ để đón Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” (nhạc - HS nghe nhạc và hát theo. và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - HS lắng nghe - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập tốt - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trong tuần, trọng tâm các mảng: trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị trong tuần qua. đồ dùng học tập. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. trường, lớp . - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến.
  14. 14 + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản - HS lắng nghe cho lớp. - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa + Phát hiện và tuyên dương, động viên vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng hoạch thực hiện. phấn đấu trong tuần. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong trên tinh thần khắc phục những mặt học tập và rèn luyện yếu kém tuần qua và phát huy những + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân quả đạt được đồng thời định hướng kế công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành hoạch hoạt động tuần tiếp theo. viên trong tổ. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hoạch tuần tới. hành lớp - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu câu hỏi - HS lắng nghe - HS chia sẻ ý kiến + Kể tên những việc nên làm để nhà cửa gọn gang ? + Em đã làm những việc gì khi cùng gia đình chuẩn bị đón Tết ? + Bố mẹ, người thân trong gia đình nhận xét thế nào về việc em đã tham gia dọn dẹp nhà cửa ? + Em cảm thấy thế nào khi đã làm những công việc đó ? * Đánh giá a) Đánh giá cá nhân: - GV hướng dẫn HS đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ GV mức độ dưới đây: đưa ra * Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết
  15. 15 + Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng + Tự giác làm những việc phù hợp với lứa tuổi để nhà cửa luôn gọn gàng + Rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp * Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên * Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/nhóm: - GV hướng dẫn tổ trưởng/nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong - HS đánh giá theo nhóm tổ/nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: +Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không +Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không c) Đánh giá chung của GV - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - HS lắng nghe GV đánh giá chung - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - HS cả lớp nhận xét, đánh giá - GV trao phần thưởng cho nhóm có bức - HS nhận phần thưởng tranh được bình chọn nhiều nhất. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS yêu quý gia đình, và luôn tham gia các việc làm vừa sức để dọn dẹp nhà cửa luôn sạch sẽ. Chuẩn bị đón tết. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở
  16. 16 - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc - GV cho HS ôn lại các bài đọc đã được - HS đọc: cá nhân. học - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe, sửa lỗi Hoạt động 2: Bài tập - GV cho HS làm miệng bài tập trên màn - HS thực hiện hình rồi mới trình bày vào vở - Hướng dẫn HS cách trình bày và làm bài - HS viết vở ô ly tập sau vào vở ô ly - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
  17. 17 trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở *HSKT: - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Hát và vận động “ Tập thể dục” Cho học sinh hát và vận động bài hát: “Tập đếm” 2. Thực hành luyện tập Bài tập 1: HĐ 1: Đọc Câu chuyện về chú vở quăn queo Hùng là một cậu bé tính tình cẩu thả. -HS đọc yêu cầu của bài tập Sách vở của cậu cứ một thời gian lại quăn -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn thiếp đi. - HS đọc thầm. Trong mơ, cậu thấy sách vở nói chuyện với - HS đọc cá nhân. đồng thanh. nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó, Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. - GV đọc mẫu. HĐ 2: Bài tập -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. 1. Điền uôt hay uôc: -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) Ch ̣ nhắt - HS theo dõi cái c . viên th .. th ̣ bài
  18. 18 - HS đổi chéo kiểm tra nhau Trắng m b ̣ . dây ngọn đ . đôi g . 2. Nối cột A với cột B để tạo thành câu: -HS đọc yêu cầu Cột A Cột B -HS nhắc lại yêu cầu Đường xá máy tính -HS làm bài cá nhân Không ngồi gần Rửa tay sạch sẽ - HS lên bảng chỉ trên màn hình nối kết Khi ho, ngáp vắng tênh quả thích hợp trước khi ăn phải che miệng -HS cả lớp quan sát – nhận xét + HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả. Cả lớp nhận xét. . 3.Vận dụng trải nghiệm -HS lắng nghe. Tuyên dương tổ, cá nhân học tốt. - Về nhà luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Kỹ năng sống KHÔNG GIẬN DỖI ___________________________