Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- 1 TUẦN 20 Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Toán CÁC SỐ ĐẾN 99 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. 2. Phẩm chất năng lực + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu nắm được cấu tạo số, từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập. - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục - HS chơi ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho - HS nhận xét HS nhận xét đánh giá. 2. Hình thành kiến thức * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? - Có 2 chục que tính Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - Có 4 que tính . - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị .
- 2 - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính rời - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? - Có 3 chục và 5 đơn vị . - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và - Viết số : 35 đọc số cho cô ? Đọc số : Ba mươi lăm - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính rời . - Viết số : 71 - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? Đọc số : Bảy mươi mốt - GV nhận xét , khen HS - HS đọc nhóm đôi . - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc là mốt : - HS đọc VD : Bảy mươi mốt - HS khác nhận xét - Tượng tự với 89 - HS thảo luận nhóm 2 nói - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc các số mình vừa tìm được. chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa - HS nêu các số tìm được hai chữ số phải có chữ mươi . theo dãy. - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69 3. Luyện tập thực hành * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo luận nhóm 2 tìm số đúng. ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và 8 quả lẻ ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 quả lẻ . - Bài củng cố KT gì ? - HS nêu yêu cầu : Số * Bài 2 : - HS đọc các số theo thứ tự - YC HS đọc yc bài 2 . và tự tìm số còn thiếu . - GV bắn MC đáp án đúng . - HS trao đổi đáp án với bạn - Đọc lại các số trong nhóm - Em có nhận xét gì về các số này - HS nêu đáp án của mình . - Đây là các số có hai chữ số - HS nêu y/c
- 3 * Bài 3 : - HS đọc số trong nhóm 2 . - GV y/c HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số trên - HS đọc số theo dãy trước con chin cánh cụt lớp . - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS - HS khác nhận xét . 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì? - Trả lời - Viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước.
- 4 - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi để nói về từng con vật trong tranh nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ hỏi: sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ + Tranh có những con vật nào? vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi + Các con vật có gì đặc biệt? dài, ). - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi. - GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ có tiếng chứa vần mới trong bài: oam ( + GV gạch chân: ngoạm, ngoắc, mỏ ngoạm), oăc( ngoắc), oăm ( mỏ khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. khoằm), ươ ( huơ vòi). + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS nghe. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS trả lời. + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS đọc câu. + GV đọc mẫu câu dài lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài
- 5 ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . - HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS thi đọc - HS lần lượt thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- 6 - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc Sinh nhật - HS đọc của voi con - GV nhận xét, dẫn dắt vào vài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu - HS đọc hỏi: + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) voi con? + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn ? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) + Sinh nật của voi con như thế nào ? - HS trả lời:( rất vui). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng + Kết quả của cuộc thi thế nào ? tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm - Vài HS trả lời, HS nhận xét. ơn các bạn? - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn - HS đọc các bạn. - HS viết vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - HS nhắc lại - Liên hệ giáo dục HS. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học
- 7 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Rèn cho HS đọc đúng bài và trả lời được các câu hỏi. - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu. 2.Phẩm chất, năng lực * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: VBT. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ khó - HS đọc đọc: xuất phát, hoẵng, xoạc chân, ngã oạch,...). - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS đọc CN- ĐT - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. - HS trả lời b. Bài tập: Làm VBT/8 phần bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành cầu và viết vào vở - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã cho thành câu - HS lắng nghe xem câu nào phù hợp? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS đọc lại câu - HS trao đổi rồi viết vào - GV nhận xét tuyên dương. vở - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và - HS đọc kết thúc câu có dấu chấm. - HS lắng nghe
- 8 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu có) Tự nhiên và xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 9 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn thành điểm của các con vật trong SGK. phiếu - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các GV gọi HS lên trình bày kết quả. nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - HS quan sát điểm nổi bật của các con vật trong hình. - Nhận xét, bổ sung. 3. Thực hành luyện tập - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước - HS chơi trò chơi lớp. - Các nhóm trình bày 4. Vận dụng trải nghiệm - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC ĐỘNG TÁC CHÂN TRÒ CHƠI “VƯỢT HỒ TIẾP SỨC”. TIẾT SỐ 39 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 10 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập phối hợp các động tác chân - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập phối hợp các động tác chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được Bài tập phối hợp các động tác chân - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, 2lx8n - GV HD học sinh khởi động. hông, gối,... 1l - HS khởi động theo - Trò chơi “Mèo và chim GV. sẻ” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Luyện tập: 16-18’
- 11 * Ôn Bài tập phối hợp các động tác chân (BT 1 và BT 2) 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện - Tập đồng loạt. theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo nhóm khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV - GV tổ chức cho HS 1l thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, 3-5’ 2-3l hướng dẫn cách chơi. - Trò chơi “Vượt hồ tiếp - Nhận xét, tuyên - Chơi theo hướng dẫn sức” dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV gọi HS nhắc lại theo hướng dẫn c. Kết thúc giờ học. nội dung bài học. - Đh kết thúc - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- 12 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1, tranh ảnh minh họa các nội dung bài học - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát bài Chú voi con - HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Sinh nhật của voi con - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - Gọi HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buồn - HS đọc bã ). - HS đọc
- 13 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HS lắng nghe để chọn từ ngữ phù hợp Vân rất (....) vì được đi chơi cùng các và hoàn thiện câu bạn. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.- Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ: Quan sát tranh và dùng từ trong - HS quan sát. khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS làm việc nhóm quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - HS trình bày trước lớp. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - HS lắng nghe - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
- 14 - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1, tranh ảnh minh họa các nội dung bài học - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to hai câu. ( Các bạn chúc mừng - HS chú ý sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: sinh. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./ Nó huơ vòi/ cảm ơn các bạn.). ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . - HS rà soát lỗi
- 15 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS lắng nghe + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS . HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần oac, uơ, ưa - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa tiếng chứa các vần oac, uơ,ưa. ra những từ ngữ. - HS đánh vần và đọc - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. HĐ: Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu cầu của bài. - HS thực hành nói lời chúc mùng sinh - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày nhật theo nhóm đôi. sinh nhật em muốn bạn em chúc em như thế nào ? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày sinh nhật ?...) - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét. - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - HS lắng nghe - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.
- 16 - GDHS chủ đề 7 “Sử dụng trang phục hằng ngày” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video clip về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS - Học sinh: Thẻ 2 mặt: Mặt cười/ Mặt mếu; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát hoặc - HS tham gia tổ chức trò chơi có nội dung liên quan đến việc sử dụng trang phục. - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt các mặt hoạt động của lớp trong tuần động trong tuần qua. qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. - Vỗ tay - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu - HS nghe. quyết thống nhất với nội dung mà các tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay.
- 17 - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của - HS nghe. lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được - HS nghe. về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hơn trong học tập và rèn luyện (không hoạch tuần tới. nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao nhắc nhở trước tập thể lớp). đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những phương án thực hiện kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục - Các tổ thực hiện theo Lớp trưởng tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần - Lớp hát tới. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ.
- 18 - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề * Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hằng ngày. - Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện - HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục được thể hiện trong tranh phù hợp cho + Khi đi học ngày nắng nóng, chú ý đội từng hoạt động dưới đây: mũ để tránh bị say nắng, cảm nắng. + Đi học ngày nắng nóng. +Vào những ngày trời lạnh, sau khi chơi hoặc tham gia các hoạt động, nếu thấy + Đi học vào mùa đông. người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm + Chơi thể thao. thời cởi bớt áo ra ngoài. + Đi ngủ. - Đại diện trình bày, HS nhận xét. - GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý - Lắng nghe. về việc lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV giới thiệu trang phục của các dân - HS lắng nghe, theo dõi. tộc thiểu số ở Bình Định ( Ba - na, Hrê, Chăm H'roi) khá phong phú và đặc sắc, góp phần tạo nên sự đa dạng về văn hóa của tỉnh. màu sắc và hoa văn của trang phục thể hiện nét đẹp truyền thống của các dân tộc.
- 19 - Lắng nghe. Dân tộc Ba - na - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ. Dân tộc Hrê Dân tộc Chăm H'roi GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: - Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. - GV đưa ra thông điệp: + Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen tự lập, cẩn thận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều
- 20 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động làm các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly,b vút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát - Hát và vận động theo bài nhạc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Đọc Chú ếch Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ. Em không như thế bao giờ Vì em ngoan ngoãn biết thưa, biết chào. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS lần lượt nối tiếp đọc câu, đọc nhóm HĐ 2: Bài tập và đọc cả bài Bài 1: Điền uôt hay uôc - HS nêu YC bài tập a, Ch ̣ nhắt, viên th .., th ̣ - HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) bài - Các nhóm trình bày b, Trắng m ,b ̣ . dây, ngọn đ - HS theo dõi - HS thực hiện

