Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 21 trang Phương Mỹ 27/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 20 Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi để nói về từng con vật trong tranh nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ hỏi: sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ + Tranh có những con vật nào?
  2. 2 + Các con vật có gì đặc biệt? vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi dài, ). - GV nhận xét, dẫn vào bài học. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi. - GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ có tiếng chứa vần mới trong bài: oam ( + GV gạch chân: ngoạm, ngoắc, mỏ ngoạm), oăc( ngoắc), oăm ( mỏ khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. khoằm), ươ ( huơ vòi). + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS nghe. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS trả lời. + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS đọc câu. + GV đọc mẫu câu dài lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - Đọc toàn văn bản:
  3. 3 + HS đọc lại toàn văn bản . - HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS thi đọc - HS lần lượt thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc Sinh nhật - HS đọc của voi con - GV nhận xét, dẫn dắt vào vài học - HS lắng nghe
  4. 4 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu - HS đọc hỏi: + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) voi con? + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn ? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) + Sinh nật của voi con như thế nào ? - HS trả lời:( rất vui). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng + Kết quả của cuộc thi thế nào ? tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm - Vài HS trả lời, HS nhận xét. ơn các bạn? - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn - HS đọc các bạn. - HS viết vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - HS nhắc lại - Liên hệ giáo dục HS. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số, từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20.
  5. 5 - Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập ở VBT. 2. Phẩm chất, năng lực - HS tích cực, chăm chỉ tham gia các hoạt động học. - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi : Đọc số - HS chơi - GV chuẩn bị sẵn các biển ghi các số, - HS lắng nghe chia thành 3 đội chơi . GV cho HS đọc các số. Đội nào nhanh và đọc đúng được nhiều sẽ giành chiến thắng . - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - HS lắng nghe - Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Số ? - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK hỏi: - HS trả lời: 4 bó , 2 que rời + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? - HS trả lời: 4 chục + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy chục ? - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị - YCHS quan sát tranh que tính, nhận - HS lần lượt nêu biết số chục và số đơn vị rồi tìm các số - HS khác nhận xét thích hợp (theo mẫu). Làm tiếp các bài b, c, d tương tự. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số ? - HS lắng nghe - Cho HS đọc số 57, 64 - Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục ? mấy đơn vị ? + 64 gồm mấy chục ? mấy đơn vị ? - HS trả lời. - Tương tự cô có các số sau : 90, 18, 55. - HS lần lượt nêu Hãy phân tích các số đó - HS khác nhận xét.
  6. 6 Bài 3: Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt và ô chữ. - Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 - HS đọc yêu cầu của bài SHS trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và - Lần lượt HS trình bày. số đơn vị > nêu số thích hợp ' đọc số - HS khác nhận xét. tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu). - GVnhận xét tuyên dương. Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK . - HS lần lượt nêu bằng cách viết vào - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm bảng con được các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, số tròn chục). - HS khác nhận xét. Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì ? - HS trả lời - GV khen ngợi và tuyên dương HS. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu
  7. 7 ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1, tranh ảnh minh họa các nội dung bài học - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát bài Chú voi con - HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Sinh nhật của voi con - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - Gọi HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buồn - HS đọc bã ). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HS đọc Vân rất (....) vì được đi chơi cùng các - HS lắng nghe để chọn từ ngữ phù hợp bạn. và hoàn thiện câu - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.- Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất - HS lắng nghe vui vì được đi chơi cùng các bạn. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ: Quan sát tranh và dùng từ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát. quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm tranh và trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp.
  8. 8 - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - HS nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - HS lắng nghe - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến các số đến 20, các số tròn chục 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống - HS nêu yêu cầu a. 10, ,12, , ,15, , , , ,20 - HS làm vào vở b. 10, 20, 30, ,50, , 80, 90 Bài 2. Viết số (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu bài 10: mười 20: ............ - HS làm bài 12: ............ 30: ............ 15: ............ 50: ............ 18: ............ 60: ............
  9. 9 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1, tranh ảnh minh họa các nội dung bài học - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập
  10. 10 HĐ: Nghe viết - GV đọc to hai câu. ( Các bạn chúc mừng - HS chú ý sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: sinh. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./ Nó huơ vòi/ cảm ơn các bạn.). ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . - HS rà soát lỗi + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của - HS lắng nghe một số HS . HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần oac, uơ, ưa - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa tiếng chứa các vần oac, uơ,ưa. ra những từ ngữ. - HS đánh vần và đọc - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. HĐ: Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu - HS quan sát tranh cầu của bài. - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày - HS thực hành nói lời chúc mùng sinh sinh nhật em muốn bạn em chúc em như nhật theo nhóm đôi. thế nào ? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày sinh nhật ?...) - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp.
  11. 11 - GV nhận xét. - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - HS lắng nghe - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn đọc lại bài Tôi là học - HS đọc sinh lớp 1 và Đôi tai xấu xi - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Tìm từ ngữ - GV nêu nhiệm vụ: Tìm từ ngữ có - HS lắng nghe tiếng chứa vần oac, oam, oăm, uơ, oach, oăng - GV chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều
  12. 12 vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. * Nhóm vần thứ nhất: HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, oăc, oam, oăm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV - HS nêu viết những từ ngữ này lên bảng. - GV viết bảng + HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ vừa tìm được. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS thực hiện đánh vần, đọc trơn * Nhóm vần thứ hai: HS làm việc nhóm - Lớp đồng thanh đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa vần uơ, oach, oăng + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV - HS nêu viết bảng những từ HS vừa tìm được. - GV ghi bảnh + HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ - HS thực hiện đánh vần , đọc trơn đọc một số từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Lớp đồng thanh HĐ2: Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi: Trong các từ ngữ đã cho thì những từ - HS thảo luận nhóm đôi ngữ nào đã xuất hiện trong văn bản Tôi - Các nhóm chia sẻ là học sinh lớp 1?(đúng với Nam); Những từ ngữ nào không có trong văn bản đó?(không đúng với Nam). Những từ ngữ Nam cần chọn để giới thiệu về mình là những từ ngữ xuất hiện trong văn bản đã học. HĐ3: Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè. - GV nêu yêu cầu của BT Tìm ở dưới - HS lắng nghe đây những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè. - HS đọc lại các từ trong bông hoa. - HS đọc - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Trong các - HS thực hiện nhóm đôi từ ngữ đã cho, từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em với một người bạn, VD: Có thể nói Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn
  13. 13 bè. Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau, nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm. - Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm - HS trình bày bạn bè: thân thiết, gẩn gũi, quý mến. GV lưu ý HS, những từ ngữ này - HS khác nhận xét cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình, giữa thầy cô và học sinh,... 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS đặt câu với từ truyện tranh - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động làm các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly,b vút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát - Hát và vận động theo bài nhạc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Đọc Chú ếch
  14. 14 Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ. Em không như thế bao giờ Vì em ngoan ngoãn biết thưa, biết chào. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS lần lượt nối tiếp đọc câu, đọc nhóm HĐ 2: Bài tập và đọc cả bài Bài 1: Điền uôt hay uôc - HS nêu YC bài tập a, Ch ̣ nhắt, viên th .., th ̣ - HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) bài - Các nhóm trình bày b, Trắng m ,b ̣ . dây, ngọn đ - HS theo dõi - GV nhận xét, cho HS lần lượt đọc lại các - HS thực hiện từ ngữ vừa hoàn thiện Bài 2: Nối cột A với cột B để tạo thành câu: Cột A Cột B Đường xá máy tính Không ngồi gần trước khi ăn - HS làm Rửa tay sạch sẽ vắng tênh - HS đổi chéo kiểm tra nhau Khi ho, ngáp phải che miệng - YC HS làm bài vào vở sau đó đọc kết - HS lắng nghe. quả. Cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhắc HS về nhà luyện đọc. - HS luyện đọc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực
  15. 15 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài, luyện viết - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho các chữ hoa đã học hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, hình ảnh minh hoạ - HS : SHS
  16. 16 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn đọc lại bài Bạn của gió, - HS đọc bài Giải thưởng tình bạn, bài Sinh nhật của voi con - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ4: Nói về một người bạn của em - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - HS thực hiện nói về một người bạn của em theo gợi ý của cô ( Bạn ấy tên là gì ? Học lớp mấy ? Ở trường nào ? Bạn ấy thích chơi trò chơi gì ? Em với bạn hay chơi trò chơi gì ? Tình cảm của em với bạn như thế nào ? ) - GV cho một số HS chia sẻ trước lớp - YC một số HS khác nhận xét - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét HĐ5: Giải ô chữ - HS lắng nghe - YC học sinh nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS điền từ ngữ theo - HS nêu hàng ngang theo 5 gợi ý ( 5 gợi ý tương - GV thực hiện ứng với 5 văn bản đã học trong chủ đề Tôi và các bạn ) - Sau khi điền được các từ ngữ ở hàng ngang thì ở hàng dọc ( màu vàng ) HS sẽ nhìn thấy từ “ thành ”. GV yêu cầu HS đọc từ ngữ . GV có thể hỏi: Vậy tên - HS đọc người bạn mới của Hà là gì ? 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tóm tắt lại nội dung bài - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. 17 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7 “Sử dụng trang phục hằng ngày” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video clip về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS - Học sinh: Thẻ 2 mặt: Mặt cười/ Mặt mếu; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát hoặc - HS tham gia tổ chức trò chơi có nội dung liên quan đến việc sử dụng trang phục. - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt các mặt hoạt động của lớp trong tuần động trong tuần qua. qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. - Vỗ tay - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu
  18. 18 quyết thống nhất với nội dung mà các tổ - HS nghe. trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của - HS nghe. lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được - HS nghe. về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần hoạch tuần tới. nhắc nhở trước tập thể lớp). Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất kết quả đạt được đồng thời định hướng phương án thực hiện kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục - Các tổ thực hiện theo Lớp trưởng tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. - Lớp hát
  19. 19 - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề * Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hằng ngày. - Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện - HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục được thể hiện trong tranh phù hợp cho + Khi đi học ngày nắng nóng, chú ý đội từng hoạt động dưới đây: mũ để tránh bị say nắng, cảm nắng. + Đi học ngày nắng nóng. +Vào những ngày trời lạnh, sau khi chơi hoặc tham gia các hoạt động, nếu thấy + Đi học vào mùa đông. người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm + Chơi thể thao. thời cởi bớt áo ra ngoài. + Đi ngủ. - Đại diện trình bày, HS nhận xét. - GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý - Lắng nghe. về việc lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV giới thiệu trang phục của các dân - HS lắng nghe, theo dõi. tộc thiểu số ở Bình Định ( Ba - na, Hrê, Chăm H'roi) khá phong phú và đặc sắc, góp phần tạo nên sự đa dạng về văn hóa của tỉnh. màu sắc và hoa văn của trang phục thể hiện nét đẹp truyền thống của các dân tộc.
  20. 20 Dân tộc Ba - na - Lắng nghe. - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ. Dân tộc Hrê Dân tộc Chăm H'roi GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: - Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. - GV đưa ra thông điệp: + Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen tự lập, cẩn thận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống