Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tự nhiên và xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực nhận thức khoa học: Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK
- 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn thành điểm của các con vật trong SGK. phiếu - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm GV gọi HS lên trình bày kết quả. khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - HS quan sát điểm nổi bật của các con vật trong hình. - Nhận xét, bổ sung. 3. Thực hành luyện tập - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước - Các nhóm trình bày lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Giúp HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2. Phẩm chất năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở.. - Đọc đúng, viết đúng và đẹp các chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Tổ chức trò chơi “Đi chợ” - - HS chơi. Mua: muống, táo, xoài, dứa, gạo, chuối, bưởi,.... GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc - GV cho các em đọc Bạn của gió SGK trang - HS đọc: cá nhân. 12. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Luyện đọc Chia quà - HS đọc Mẹ mua chiếc bánh Bảo chị em ăn Thoáng chút băn khoăn - Học sinh luyện đọc theo nhóm Chia phần sao nhỉ? đôi, Chị nhận nửa bé Dành em nửa to Em cười “Ơ hơ” Chị sai rồi nhé Chị lớn ăn khỏe Phải nhận phần hơn Em chẳng dỗi hờn Bé ăn nửa bé” Mẹ cười xoa đầu “Các con ngoan quá!” GV theo dõi uốn nắn cho các em
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau HS thi đọc TIẾT 2 Hoạt động 3: Làm bài tập 1. Chọn chữ thích hợp điền vào chỗ chấm - HS lắng nghe - Chị Mai hát ... a. rất hay b. rất đẹp - Bé tô màu . a. rất hay b. rất đẹp 2. Điền x hay s? Cây ..... ả, chim ..... âu, .........âu kim, ....inh đẹp. - HS làm bài. 3. Nhìn viết: Tháp Mười đẹp nhất bông sen, Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. HS làm bài vào vở và viết vào vở sau đó cả lớp, GV chữa bài. 3. Vận dụng - trải nghiệm - Đặt câu với các từ trong bài tập 2 trên. - HS nêu. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS quan sát tranh và trao đổi - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về từng con vật trong nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV tranh hỏi: - HS trả lời, các HS khác nhận xét, + Tranh có những con vật nào? bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu + Các con vật có gì đặc biệt? và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi dài, ). - GV nhận xét, dẫn vào bài học. 2. Hình thành kiến thức - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi. - GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ trong + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ ngữ có tiếng chứa vần mới trong + GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ khoằm, bài: oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. oăm ( mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi). + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS nghe.
- + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS trả lời. + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS đọc câu. + GV đọc mẫu câu dài lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu hỏi: - HS đọc + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của voi con? - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? + Sinh nật của voi con như thế nào? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( rất vui).
- + Kết quả của cuộc thi thế nào? - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 4. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn - Vài HS trả lời, HS nhận xét. các bạn? - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các - HS đọc bạn. - HS viết vào vở, - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Vận dụng, trải nghiệm - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - HS nhắc lại - Liên hệ giáo dục HS. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn,
- viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và hát * Tổ chức cho HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc cá nhân, đồng thanh và trả lời - HS đọc đọc bài: Đôi tai xấu xí và trả lời câu câu hỏi hỏi - Hs nhận xét - Vì sao thỏ buồn?... - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành Hoạt động Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở - Gọi HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buôn bã). -HS đọc. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Vân -HS đọc rất (....) vì được đi chơi cùng các bạn. - HS lắng nghe để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.- Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất vui - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vì được đi chơi cùng các bạn. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
- Hoạt động Quan sát tranh và dùng từ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát. sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh - HS làm việc nhóm và trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - HS nhận xét TIẾT 4 Hoạt động Nghe viết - GV đọc to hai câu . ( Các bạn chúc mừng - HS chú ý sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: sinh. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi cầu cần - HS viết đọc theo từng cụm từ (Các bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./ Nó huơ vòi/ cảm ơn các bạn.). ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS rà soát lỗi . lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS . Hoạt động Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chửa vần oac, uơ,ưa - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa ra - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có những từ ngữ. tiếng chứa các vần oac, uơ,ưa. - HS đánh vần và đọc
- - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Hoạt động Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày - HS thực hành nói lời chúc mùng sinh sinh nhật em muốn bạn em chúc em như thế nhật theo nhóm đôi. nào? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày sinh nhật?...) - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS trình bày trước lớp. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài - HS nhận xét, học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán CÁC SỐ ĐẾN 99 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. 2. Phẩm chất năng lực + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu nắm được cấu tạo số, từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập. - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK.
- - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục - HS chơi ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho - HS nhận xét HS nhận xét đánh giá. 2. Hình thành kiến thức * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? - Có 2 chục que tính Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - Có 4 que tính . - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính rời - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? - Có 3 chục và 5 đơn vị . - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và - Viết số : 35 đọc số cho cô ? Đọc số : Ba mươi lăm - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính rời . - Viết số : 71 - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? Đọc số : Bảy mươi mốt - GV nhận xét , khen HS - HS đọc nhóm đôi . - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng đơn - HS đọc vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc là mốt : - HS khác nhận xét VD : Bảy mươi mốt - HS thảo luận nhóm 2 nói - Tượng tự với 89 các số mình vừa tìm được. - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc - HS nêu các số tìm được chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa theo dãy. hai chữ số phải có chữ mươi . - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69 3. Luyện tập thực hành * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo luận nhóm 2 tìm số đúng. ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và 8 quả lẻ ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 - Bài củng cố KT gì ? quả lẻ . * Bài 2 : - HS nêu yêu cầu : Số - YC HS đọc yc bài 2 . - HS đọc các số theo thứ tự - GV bắn MC đáp án đúng . và tự tìm số còn thiếu . - Đọc lại các số - HS trao đổi đáp án với bạn - Em có nhận xét gì về các số này trong nhóm - HS nêu đáp án của mình . - Đây là các số có hai chữ số * Bài 3 : - HS nêu y/c - GV y/c HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số trên - HS đọc số trong nhóm 2 . con chin cánh cụt - HS đọc số theo dãy trước - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS lớp . - HS khác nhận xét . 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì? - Trả lời - Viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7 “Sử dụng trang phục hằng ngày” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường.
- - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: -Video clip về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS. - Học sinh: Thẻ 2 mặt: Mặt cười/ Mặt mếu; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát hoặc tổ chức -HS tham gia trò chơi có nội dung liên quan đến việc sử dụng trang phục. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động - Lần lượt các tổ của lớp trong tuần qua. trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc - Sau báo cáo của mỗi của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung tổ, các thành viên trong (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp đóng góp ý kiến. lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các tổ - Lớp trưởng nhận xét trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay. chung cả lớp. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá - Vỗ tay nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - HS nghe.
- Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. - HS nghe. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). - HS nghe. + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lớp trưởng: Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở tổ nào về vị trí tổ của mình. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với - Lần lượt các Tổ nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt trưởng báo cáo kế được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém hoạch tuần tới. tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Sau mỗi tổ báo cáo, thành viên trong mỗi tổ. tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến
- - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các thống nhất phương án tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. thực hiện - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ. - HS hát Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần tới chưa? - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng nhau cố gắng thực - Các tổ thực hiện hiện nhé! Bạn nào đồng ý cho 1 tràng pháo tay. theo Lớp trưởng - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề * Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hằng ngày. -Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục được thể hiện trong -HS hoạt động nhóm, tranh phù hợp cho từng hoạt động dưới đây: trả lời câu hỏi + Đi học ngày nắng nóng. + Khi đi học ngày nắng + Đi học vào mùa đông. nóng, chú ý đội mũ để + Chơi thể thao. tránh bị say nắng, cảm + Đi ngủ. nắng. +Vào những ngày trời - GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý về việc lạnh, sau khi chơi hoặc lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp tham gia các hoạt động, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm thời cởi bớt áo ra ngoài. -Đại diện trình bày, HS nhận xét. - Lắng nghe. 4. Vận dụng - sáng tạo -GV giới thiệu trang phục của các dân tộc thiểu -HS lắng nghe, theo số ở Bình Định ( Ba - na, Hrê, Chăm H'roi) khá dõi. phong phú và đặc sắc, góp phần tạo nên sự đa
- dạng về văn hóa của tỉnh. màu sắc và hoa văn của trang phục thể hiện nét đẹp truyền thống của các dân tộc. Dân tộc Ba - na - Lắng nghe. -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ. Dân tộc Hrê Dân tộc Chăm H'roi Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: -Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. -GV đưa ra thông điệp: + Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen tự lập, cẩn thận. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7 “Sử dụng trang phục hằng ngày”
- - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: -Video clip về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS. - Học sinh: Thẻ 2 mặt: Mặt cười/ Mặt mếu; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát hoặc tổ chức -HS tham gia trò chơi có nội dung liên quan đến việc sử dụng trang phục. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động - Lần lượt các tổ của lớp trong tuần qua. trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc - Sau báo cáo của mỗi của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung tổ, các thành viên trong (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp đóng góp ý kiến. lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các tổ - Lớp trưởng nhận xét trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay. chung cả lớp. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá - Vỗ tay nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc
- nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt - HS nghe. động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời - HS nghe. các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt - HS nghe. được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lớp trưởng: Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở tổ nào về vị trí tổ của mình. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém
- tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của - Lần lượt các Tổ tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng trưởng báo cáo kế thành viên trong mỗi tổ. hoạch tuần tới. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các Sau mỗi tổ báo cáo, tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc thống nhất phương án và kết quả thảo luận của các tổ. thực hiện Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần tới chưa? - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng nhau cố gắng thực - HS hát hiện nhé! Bạn nào đồng ý cho 1 tràng pháo tay. - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - Các tổ thực hiện theo Lớp trưởng - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề * Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hằng ngày. -Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục được thể hiện trong -HS hoạt động nhóm, tranh phù hợp cho từng hoạt động dưới đây: trả lời câu hỏi + Đi học ngày nắng nóng. + Khi đi học ngày nắng + Đi học vào mùa đông. nóng, chú ý đội mũ để + Chơi thể thao. tránh bị say nắng, cảm + Đi ngủ. nắng. +Vào những ngày trời - GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý về việc lạnh, sau khi chơi hoặc lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp tham gia các hoạt động, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm thời cởi bớt áo ra ngoài. -Đại diện trình bày, HS nhận xét. - Lắng nghe.
- 4. Vận dụng - sáng tạo -GV giới thiệu trang phục của các dân tộc thiểu -HS lắng nghe, theo số ở Bình Định ( Ba - na, Hrê, Chăm H'roi) khá dõi. phong phú và đặc sắc, góp phần tạo nên sự đa dạng về văn hóa của tỉnh. màu sắc và hoa văn của trang phục thể hiện nét đẹp truyền thống của các dân tộc. Dân tộc Ba - na - Lắng nghe. -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ. Dân tộc Hrê Dân tộc Chăm H'roi Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: -Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. -GV đưa ra thông điệp: + Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen tự lập, cẩn thận. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

