Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. - Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang. - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo. - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã chuẩn bị - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”. 3. Thực hành luyện tập * Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - HS lắng nghe
- - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: Các - 2 HS dẫn chương trình: đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín + Một bạn giới thiệu tên đội thi. hiệu “Bắt đầu” mới được trình diễn. Đội + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của các nào trình diễn đẹp nhất được cắm một cờ trang phục. đỏ. - HS bình chọn bằng cách giơ hoa. - GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc và phát phần thưởng. 4. Vận dụng trải nghiệm - Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên sử - HS lắng nghe dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong các hoạt động và bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi tham gia các hoạt động ở trường, gia đình và xã hội. - TPT nhận xét chung tinh thần thi đấu của - HS lắng nghe các đội. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, - Đại diện HS lên nhận giải thưởng Ba. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích được tham gia trình diễn thời - HS trả lời trang không? Em thích nhất điều gì trong buổi trình diễn thời trang? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Tiếng Việt Bài 3: BẠN CỦA GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, HTL một khổ thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước ? - HS Đôi tai xấu xí. - Gọi 1 – 2 HS đọc bài trước. - 2 HS đọc bài. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Tranh vẽ những vật gì? - Tranh 1 vẽ chong chóng, tranh 2 vẽ cánh diều, tranh 3 vẽ thuyền b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể chuyển buồm. động? - Nhờ vào gió nên những vật đó chuyển động được. + 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, trả lời của các bạn chưa đầy đủ sau đó dẫn vào bài thơ Bạn của gió. hoặc có câu trả lời khác. 2. Hình thành kiến thức GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ - HS đọc dòng thơ lần 1 có thể khó đối với HS GV gạch chân: lùa, hoài, buồn, buồm, nước, biếc). - HS luyện đọc từ khó CN + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng - HS đọc dòng thơ lần 2 dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- - HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS + GV giải thích nghĩa: đọc một khổ thơ. lùa: luồn qua nơi có chỗ trống hẹp; hoài: mãi - Các bạn nhận xét, đánh giá. không thôi, mãi không dứt; vòm lá: nhiều cành lá trên cây đan xen nhau tạo thành hình khum khum úp xuống; biếc: xanh, trông đẹp mắt. - Đọc cả bài thơ - 2 HS đọc 3. Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS đọc lại hai khổ thơ cuối và tìm tiếng cùng vần với nhau. - HS đọc lại hai khổ thơ cuối và YC HS đọc câu mẫu: vắng - chẳng tìm tiếng cùng vần với nhau. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS đọc GV và HS nhận xét, đánh giá. - khi - đi, lá - cả - ra, gió - gõ, vắng - lặng - chẳng, ỉm - chim, - GV và HS thống nhất câu trả lời. yêu cầu ơi – khơi HS viết vào vở. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và trả - HS tìm hiểu bài và trả lời các lời các câu hỏi câu hỏi. - HS đọc thầm các khổ thơ và trả lời câu hỏi. a. Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì để tìm a. Gió bay theo cánh chim, lùa bạn? trong tán lá. b. Gió làm gì khỉ nhớ bạn? b. Khi nhớ bạn, gió gõ cửa tìm bạn, đẩy sóng dâng cao, thổi căng buồm lớn. c. Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?. c. Khi gió đi vắng, lá buồn lặng im, vắng cả cánh chim, chẳng ai gõ cửa, sóng ngủ trong nước, buổm chẳng ra khơi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Học thuộc lòng
- - GV trình chiếu bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng bài - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ. thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một số từ - HS luyện học thuộc lòng bài ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá/ che thơ hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. 6. Trò chơi Tìm bạn cho gió - GV hướng dẫn HS. GV chuẩn bị sẵn thẻ từ - HS thực hiện. (gồm hình và chữ) phát cho các nhóm, số lượng thẻ từ có thể từ 10 - 15 (bao gồm cả các phương án gây nhiễu). - Hướng dẫn HS chọn các thẻ từ phù hợp để đính vào cây từ ngữ trên bảng. - GV kiểm tra kết quả và đánh giá các nhóm sau phần thi. - Dựa vào các thẻ từ ngữ đã tìm được, HS có thể tập ghép vần để tạo nên những câu thơ đơn giản: Mẫu: Gió thổi/ Mây bay/ Chong chóng xoay/ Cánh diều bay trong gió,... 7. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất năng lực - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài về một số điều thú vị mà HS học học đó . được từ bài học đó . + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để nói về những gì em thấy trong HS trình bày đáp án trước lớp tranh + GV thống nhất câu trả lời 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số + HS làm việc nhóm đối để tìm từ từ ngữ có vấn oăng (hoẵng),oac (xoạc ngữ có tiếng chứa vần mới trong chân),oach(ngã oạch). VB + GV đưa những từ ngữ này lên và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó. - HS đọc - Bài có mấy câu? - HS TL - HS đọc câu. - HS đọc + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS đọc thể khó đối với HS (vạch xuất phát,ra hiệu,...). + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, (VD: Trước vạch xuất phát / nai và hoẵng 2 lượt. /xoạc chân lấy đà.Sau khi trọng tài ra hiệu / hai bạn / lao như tên bắn.Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình bạn. - HS đọc đoạn.
- + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy, Đoạn 2: phần còn lại. Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài Vạch xuất phát:Đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viêntrước khi bắt đầu thi chạy. Lấy đà:Tạo ra cho mình mộtthế đứng phù hợp để có thể bắt đầu chạy. Trọng tài: Người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi. Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi mình là nhân, giọng đọc biểu lộ sự - HS đọc bài trong nhóm sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần + 2 HS đọc cả bài. trả lời câu hỏi. TIẾT 2 1. Hoạt động trả lời câu hỏi Cách tiến hành : - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: a. Nai và hoẵng. a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai? b. vấp phải một hòn đá b.Vì sao hoẵng bị ngã? c.Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? dậy + Cả hai được giải thưởng tình - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: bạn. + Kết quả của cuộc thi thế nào? - HS khác nhận xét, đánh giá. - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương -42. Hoạt động viết vào vở câu trả lời - 1 HS trả lời Cách tiến hành: - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy GV nhắc lại câu hỏi: - HS qua sát, lắng nghe - Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? ?
- - - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn - chữ đầu câu. HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng ngã,nai vội dừng lại,đỡ hoẵng đứng dậy.) - Cuối câu có dấu chấm - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? Cuối câu có dấu gì? - Học sinh tô chữ hoa K GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc em hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát để nói về các điều xảy - HS quan sát và nêu ra với các bạn trong hình và nhận ra những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, - HS nêu có gai mà các em biết: - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải rửa - HS lắng nghe tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, nếm thử các cây lạ. 3.Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS nêu về những việc làm để - HS quan sát và trả lời chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và gia đình. - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc - HS lắng nghe và thực hành cây đã trồng từ các tiết trước. - GV khai thác thông tin Mặt Trời. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thảo luận về ước mơ - HS thảo luận bảo vệ cây - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức tranh - HS vẽ tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà em mơ ước. 3. Đánh giá 4. Hướng dẫn về nhà - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục cùng tham gia - HS lắng nghe, ghi nhớ chăm sóc và bảo vệ cây ở gia đình và cộng đồng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng
- - Bước đầu nắm được cấu tạo số ( theo hệ thập phân ), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số ( trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tư duy và lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SHS, bộ đồ dùng toán, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò truyền điện: - HS chơi trò chơi tìm số liền sau liền trước. GV hướng dẫn 1 em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Số ? - Mời HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu Số ? - GV yêu cầu HS quan sát và tự làm - HS thực hiện bài vào phiếu học tập, sau đó y/c HS - HS trả lời nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) - GV cho một số HS đọc lại các dãy - HS đọc Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. - Mời HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - GV cho HS quan sát tranh và nói - HS quan sát nội dung bức tranh làm theo N4 nói - HS thực hiện theo N4 cho nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét. - HS trả lời: Có 15 cái kẹo, 4 gói - GV hỏi: Trên bàn bạn Mi có những quà, 5 bông hoa món quà gì ? - HS khác nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS chơi * Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi theo N2 gieo xúc xắc.
- - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tiếp tục đếm các số từ - HS đếm 1 đến 20 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Rèn cho HS đọc đúng bài và trả lời được các câu hỏi. - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu. 2.Phẩm chất, năng lực * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: VBT. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ - HS đọc khó đọc: xuất phát, hoẵng, xoạc chân, ngã oạch,...). - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc CN- ĐT - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS trả lời - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. b. Bài tập: Làm VBT/8 phần bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành cầu và viết vào vở - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã cho thành câu xem câu nào phù hợp? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS trao đổi rồi viết vào - GV cho HS đọc lại câu vở
- - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu - HS lắng nghe câu và kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Rèn cho HS nghe viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài. - Biết chọn vần để điền vào chỗ trống. Biết làm bài tập chính tả phân biệt oac/ oăc, oang/ oăng, oanh/ oach, s/x, ch/tr. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu. 2. Phẩm chất, năng lực * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: BC, SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Viết chính tả - GV đọc đoạn viết: “Nai và hoẵng tham dự - HS lắng nghe một cuộc đua. Trước vạch xuất phát, nai và - HS đọc cá nhân- đồng hoẵng xoạc chân lấy đà..” thanh - GV cho HS đọc đoạn viết - HS viết BC - Cho HS viết bảng con chữ dễ viết sai: hoẵng, xuất phát, xoạc chân. - HS lấy vở ô li - GV cho HS viết chính tả trong vở ô li - HS lắng nghe - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả. - HS nghe và viết bài - GV đọc bài viết cho HS viết vào vở - HS soát lỗi. HS theo dõi - Cho HS soát lỗi chính tả. GV chấm vở- nhận xét
- b. Bài tập: Làm VBT/8 phần tự chọn - HS nêu yêu cầu Bài 1. Điền vào chỗ trống oac, oăng hay oach - GV gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần thích - HS làm bài hợp để điền vào chỗ trống. - HS lắng nghe - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 2. Điền vào chỗ trống - GV gọi HS đọc nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần thích - HS làm bài vào vở hợp để điền vào chỗ trống. - HS lắng nghe - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 3. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống - HS làm bài vào vở - Nêu yêu cầu của bài - HS đọc - HD học sinh lựa chọn từ đúng để điền vào chỗ - HS lắng nghe trống - Cho HS đọc lại đoạn văn vừa điền - HS nêu yêu cầu - Nhận xét - HS quan sát tranh Bài 4. Viết một câu phù hợp với tranh - HS trả lời(Tranh vẽ bạn - Nêu yêu cầu nam bẻ đôi bánh chia cho - Cho HS quan sát tranh bạn nữ.) - Tranh vẽ gì? - HS làm bài - Viết 1 câu theo tranh - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu có) Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC ĐỘNG TÁC CHÂN TRÒ CHƠI “VƯỢT HỒ TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi..
- 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập phối hợp các động tác chân - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập phối hợp các động tác chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, 2lx8n - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... 1l khởi động. GV. - Trò chơi “Mèo và chim - HS tích cực, chủ động sẻ” - GV hướng dẫn chơi tham gia trò chơi 2. Luyện tập: 16-18’ * Ôn Bài tập phối hợp các động tác chân (BT 1 và BT 2) - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực.
- - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS trình diễn. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Vượt hồ tiếp 3-5’ 2-3l - Chơi theo hướng dẫn sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - Đh kết thúc c. Kết thúc giờ học. nội dung bài học. - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Tình bạn”. - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - HS: 1 em đọc lại các từ . - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi đi hợp với câu dưới múa, em phải tập (....) chân. HS: Chọn từ tập xoạc chân - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm - Một số HS trình bày kết quả. việc theo nhóm đôi). - Khi đi múa, em phải tập xoạc - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. chân. - Các nhóm khác nhận xét. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi múa, - Lớp đọc nhẩm theo em phải tập xoạc chân. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. - HS viết bài vào vở. GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. * Hoạt động quan sát tranh và kể lại câu chuyện: Giải thưởng tình bạn
- - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu - 1- 2 HS đọc chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói về - HS quan sát tranh ,nói về nội nội dung của từng tranh. dung của từng tranh . + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác. - HS nói tranh 1. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. - HS nói tranh 2. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dạy. - HS nói tranh 3. + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - HS nói tranh 4. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS kể theo nhóm 4. - HS nhận xét nhóm bạn kể. - GV nhận xét, khen ngợi HS. TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết - GV nêu yêu cầu. - 2 HS đọc - GV đọc to 2 câu văn cần viết. Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS quan sát hoẵng, đích, giải thưởng. - HS viết vào bảng con các từ - HS nhận xét, GV nhận xét. khó. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính - HS lắng nghe tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. - HS viết + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
- - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - 2 HS đọc. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm - HS tìm những vần phù hợp. vần phù hợp điền vào chỗ trống. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, vinh lớp đọc thầm. dự. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. - HS đọc. 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang 17), đọc các từ có trong bài. - HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh và trao đổi trong nhóm tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. theo nội dung tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - Các nhóm chía sẻ trước lớp. tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - GV nhận xét. 6. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời. - Khi học xong bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số ( theo hệ thập phân ), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số ( trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100) 2. Phẩm chất, năng lực
- - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tư duy và lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SHS, bộ đồ dùng toán, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt đông dạy của giáo viên Hoạt dộng học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho một dãy số từ 1-20 mời học - HS đọc sinh số - GV cho dãy số 10, 20, 30, 40, 50, - HS đọc 60, 70, 80, 90 - Nếu HS đọc được thì GV hỏi vậy - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân những số này các em có biết được gọi là gì không ? - Nếu HS không trả lời được thì từ đó GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV lấy 1 bó chục que tính, hỏi : có - HS trả lời mấy chục que tính ? - GV hỏi: Một chục còn gọi là bao - HS trả lời 10 nhiêu ? - GV viết số 10 lên bảng. - HS quan sát - Hướng dẫn HS lấy 2 bó que tính, - HS thực hiện mỗi bó 1 chục que tính. GV hỏi: - HS lần lượt trả lời + Ta có bao nhiêu que tính ? + Có 20 que tính + Hai mươi que tính hay còn gọi là + Hai chục que tính gì ? + Viết số 2 và số 0 + Nêu cách viết số hai mươi ? - HS quan sát - GV ghi bảng : 20 - HS thực hiện tương tự - Tương tự cho HS lấy và ghép các bó que tính - HS nêu - Yêu cầu HS nêu các bó que tính em ghép được - HS quan sát - Viết số tương ứng với số bó que - Mời HS đọc số tính - GV ghi bảng :10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - HS trả lời - GV hỏi: + Các số tròn chục có điểm gì giống - HS trả lời nhau ? - HS lắng nghe
- + Em có nhận xét gì khi viết các số tròn chục * GV chốt : các chữ số tròn chục từ 10 – 90 gồm 2 chữ số, các chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 0 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 Số ? - Mời HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu Số ? - GV hướng dẫn HS ta phải điền các số tròn chục còn thiếu vào dấu ? - GV y/c HS nêu kết quả nối tiếp - HS nêu kết quả - GV y/c HS nhận xét - HS khác nhận xét - GV nhận xét, y/c HS đọc lại các số tròn chục. - HS lắng nghe Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt - Mời HS nêu YC bài tập - GV hướng dẫn HS: Mỗi con chim - HS nêu cánh cụt đã có một số tròn chục, các - HS lắng nghe bạn hãy nối các con chim đó ứng với số mà chim đang mang - YC học sinh thảo luận nhóm bàn để nối đúng - HS thảo luận - Mời HS chia sẻ bằng cách lên bảng chỉ đường nối - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS khác nhận xét Bài 3: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm - HS lắng nghe số thích hợp ( theo mẫu ) - YC HS tự làm và đứng dậy chia sẻ số mình tìm được - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS khác nhận xét Bài 4: Biết mỗi túi có 10 quả cà - HS lắng nghe chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng - Mời HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu - GV hướng dẫn mẫu: Hàng thứ nhất - HS trả lời có mấy túi ? Có bao nhiêu quả ? - Tương tự như vậy các bạn làm các - HS thực hiện túi còn lại vào phiếu bài tập cá nhân - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Chúng ta vừa học bài gì ? - HS trả lời - HS trả lời

