Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. - Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang. - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. *HSKT- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”, giá treo quần áo, máy tính, máy chiếu. - Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - TPT điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Thực hành, luyện tập * Hoạt động: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng các lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”. - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ - HS lắng nghe * Hoạt động : Thi trình diễn thời trang - 2 HS dẫn chương trình:
- 2 - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: + Một bạn giới thiệu tên đội thi. Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của các có tín hiệu “Bắt đầu” mới được trình diễn. trang phục. Đội nào trình diễn đẹp nhất được cắm - HS bình chọn bằng cách giơ hoa. một cờ đỏ. - GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc và phát phần thưởng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên - HS lắng nghe sử dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong các hoạt động và bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi tham gia các hoạt động ở trường, gia đình và xã hội. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, - HS lắng nghe Ba. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo - Đại diện HS lên nhận giải thưởng câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích được tham gia trình diễn - HS trả lời thời trang không? Em thích nhất điều gì trong buổi trình diễn thời trang? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số ( theo hệ thập phân ), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số ( trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100 ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tư duy và lập luận *HSKT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số ( theo hệ thập phân ), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số ( trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100) - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK
- 3 - Học sinh: SHS, bộ đồ dùng toán, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt đông dạy của giáo viên Hoạt dộng học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho một dãy số từ 1- 20 mời học - HS đọc sinh đọc số - GV cho dãy số 10, 20, 30, 40, 50, 60, - HS đọc 70, 80, 90 - Nếu HS đọc được thì GV hỏi vậy - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân những số này các em có biết được gọi là gì không ? - HS lắng nghe - Nếu HS không trả lời được thì từ đó GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới - GV lấy hình ảnh túi cà chua ở tiết - HS trả lời trước, hỏi : túi này có bao nhiêu quả ? 10 hay còn gọi là gì ? - GV viết số 10 lên bảng. - HS quan sát - Hướng dẫn HS quan sát hình tiếp theo, GV hỏi: - HS lần lượt trả lời + Ta có bao nhiêu túi cà chua ? + Có 20 quả cà chua + Một túi có 10 quả, vậy 2 túi có bao nhiêu quả ? Hai mươi quả cà chua hay còn gọi là gì ? + Hai chục quả cà chua + Nêu cách viết số hai mươi ? + Viết số 2 và số 0 - GV ghi bảng : 20 - HS quan sát - Tương tự cho HS thực hiện với các - HS thực hiện tương tự hình còn lại - GV ghi bảng :10, 20, 30, 40, 50, 60, - Mời HS đọc số 70, 80, 90 - GV hỏi: + Các số tròn chục có điểm gì giống nhau ? + Em có nhận xét gì khi viết các số tròn chục - HS lắng nghe * GV chốt : các số tròn chục là các số từ 10 – 90 gồm 2 chữ số, các chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 0 3. Thực hành, luyện tập
- 4 Bài 1: Số ? - Mời HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu Số ? - GV hướng dẫn HS ta phải điền các số tròn chục còn thiếu vào dấu ? - GV y/c HS nêu kết quả nối tiếp - HS nêu kết quả - GV y/c HS nhận xét - HS khác nhận xét - GV nhận xét, y/c HS đọc lại các số tròn - HS lắng nghe chục. Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt - Mời HS nêu YC bài tập - HS nêu - GV hướng dẫn HS: Mỗi con chim cánh - HS lắng nghe cụt đã có một số tròn chục, các bạn hãy nối các con chim đó ứng với số mà chim đang mang - HS thảo luận - YC học sinh thảo luận nhóm bàn để nối đúng - HS thực hiện - Mời HS chia sẻ bằng cách lên bảng chỉ - HS khác nhận xét đường nối - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 3: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm số thích hợp ( theo mẫu ) - HS chia sẻ - YC HS tự làm và đứng dậy chia sẻ số - HS khác nhận xét mình tìm được - HS lắng nghe - GV nhận xét Bài 4: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng - HS nêu - Mời HS nêu yêu cầu của bài - HS trả lời - GV hướng dẫn mẫu: Hàng thứ nhất có mấy túi ? Có bao nhiêu quả ? - Tương tự như vậy các bạn làm các túi - HS thực hiện còn lại vào phiếu bài tập cá nhân - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Chúng ta vừa học bài gì ? - HS trả lời - Mời HS nêu các số tròn chục đã học ? - HS trả lời - Trong các số đó số tròn chục nào lớn - HS trả lời nhất ? Số tròn chục nào bé nhất ? - GV dặn HS về nhà tiếp tục đọc lại các - HS lắng nghe và thực hiện số đã học
- 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ về một số điều thú vị mà HS học được bài học đó . từ bài học đó . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để nói về những gì em thấy - HS trình bày đáp án trước lớp trong tranh - GV thống nhất câu trả lời , dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Hình thành kiến thức mới
- 6 HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một - HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ số từ ngữ có vần oăng (hoẵng),oac (xoạc có tiếng chứa vần mới trong VB chân),oach (ngã oạch). + GV đưa những từ ngữ này lên và hướng - HS đọc dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó. - Bài đọc có mấy câu ? - HS TL - HS đọc câu. + Đọc nối tiếp câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS đọc thể khó đối với HS (vạch xuất phát,ra hiệu,...). + Đọc nối tiếp câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trước vạch xuất phát / nai và hoẵng - HS đọc /xoạc chân lấy đà.Sau khi trọng tài ra hiệu / hai bạn / lao như tên bắn.Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình bạn. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy, Đoạn 2: phần còn lại. Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ lượt. trong bài - HS lắng nghe Vạch xuất phát: Đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viêntrước khi bắt đầu thi chạy. Lấy đà: Tạo ra cho mình mộtthế đứng phù hợp để có thể bắt đầu chạy. Trọng tài: Người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi. Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. - HS đọc bài trong nhóm bàn - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. vai” coi mình là nhân, giọng đọc biểu lộ - 2 HS đọc cả bài sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng.
- 7 - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang - HS lắng nghe phần trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Chia sẻ cảm nghĩ của em về tình bạn của - HS chia sẻ nai và hoẵng - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc bài đọc Giải thưởng tình - HS đọc bạn
- 8 - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai? a. Nai và hoẵng. b.Vì sao hoẵng bị ngã? b. Vấp phải một hòn đá c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? c. Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào? + Cả hai được giải thưởng tình bạn. - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác - HS khác nhận xét, đánh giá. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe -4 HĐ: Viết vở - GV nhắc lại câu hỏi: - 1 HS trả lời - Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì ? - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy ?- - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS quan sát, lắng nghe c và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) - - Trong câu này có từ nào được viết hoa? - Chữ K đầu câu. Vì sao? - Cuối câu có dấu gì ? - Cuối câu có dấu chấm ( GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - Học sinh tô chữ hoa K đặt dấu chấm cuối câu ) - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc em hiểu được điều gì ? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. - HS lắng nghe Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 9 - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10; hình học 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10; hình học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Quan sát hình bên và cho biết - HS nêu yêu cầu - HS làm miệng Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống < 10 – 2 - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài > 3 + 4 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025
- 10 Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Tình bạn”. - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). - HS: 1 em đọc lại các từ - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : - HS đọc Khi đi múa, em phải tập (....) chân. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích hợp với câu dưới
- 11 HS: Chọn từ tập xoạc chân - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Một số HS trình bày kết quả. - Khi đi múa, em phải tập xoạc chân. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi - Lớp đọc nhẩm theo múa, em phải tập xoạc chân. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - HS viết bài vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Quan sát tranh và kể lại câu chuyện: Giải thưởng tình bạn - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại - 1- 2 HS đọc câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, - HS quan sát tranh, nói về nội dung nói về nội dung của từng tranh. của từng tranh . + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng - HS nói tranh 1. trước vạch xuất phát cùng các con vật khác. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị - HS nói tranh 2. trí dẫn đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp - HS nói tranh 3. hoẵng đứng dạy. + Tranh 4: Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải - HS nói tranh 4. thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo - HS kể theo nhóm 4 tranh. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS thực hiện - HS nhận xét nhóm bạn kể. - HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc nhở HS về kể lại câu chuyện cho - HS lắng nghe thực hiện người thân nghe - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học
- 12 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn đọc lại bài Giải thưởng tình - HS đọc bạn - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe - Viết - GV nêu yêu cầu. - HS lắng nghe - GV đọc to 2 câu văn cần viết.
- 13 Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng - 2 HS đọc lại đoạn văn. cả hai đều được tặng giải thưởng . - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS viết vào bảng con các từ khó. hoẵng, đích, giải thưởng. - HS lắng nghe - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài. - 2 HS đọc. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - HS tìm những vần phù hợp. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc - Các nhóm khác nhận xét. thầm. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, - HS đọc. đội hình, vinh dự. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. HĐ: Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SHS - HS đọc trang 17), đọc các từ có trong bài. - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - Các nhóm chia sẻ trước lớp. dung tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với - HS trả lời. nhau.
- 14 + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - GV nhận xét. 3. Vận dụng -Trải nghiệm - Kể những việc mà em đã giúp đỡ - HS trả lời những bạn có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương em sinh sống ? - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán CÁC SỐ ĐẾN 99 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu nắm được cấu tạo số, từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập. - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. *HSKT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo dục: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 15 - GV cho dãy số YC HS đọc dãy số - HS đọc - HS nhận xét - GV quan sát, nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe học. 2. Hình thành kiến thức mới * GV YC học sinh quan sát hình - Bên trái cô có mấy chục quả cà chua ? - Có 2 chục qủa cà chua Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên phải cô có mấy quả cà chua ? - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - Có 4 quả cà chua - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) - HS lắng nghe * GV chiếu hình ảnh tiếp theo - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và đọc số cho cô ? - Có 3 chục và 5 đơn vị . - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà - Viết số : 35 chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm Đọc số : Ba mươi lăm * GV chiếu hình ảnh tiếp theo - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - GV nhận xét , khen HS - Viết số : 71 - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà Đọc số : Bảy mươi mốt hàng đơn vị là 1 , các em không đọc là - HS lắng nghe một mà đọc là mốt : VD : Bảy mươi mốt - Tượng tự với 89 - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , - HS thực hiện các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ mươi . - HS nhận xét - GV đưa thêm yc HS đọc : 67, 31, 55, 23, 69 - HS đọc 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- 16 - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, - HS quan sát, thảo luận nhóm 2 thảo luận nhóm 2 tìm số đúng. ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. - Vì có 1 túi quả 1 chục và 8 quả lẻ ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 quả lẻ . 25 - Bài củng cố KT gì ? Bài 2: - YC HS đọc yc bài 2 . - HS nêu yêu cầu : Số - GV bắn MC đáp án đúng . - Đọc lại các số - HS đọc các số theo thứ tự và tự tìm số còn thiếu . - HS trao đổi đáp án với bạn trong nhóm - HS nêu đáp án của mình . - Em có nhận xét gì về các số này - Đây là các số có hai chữ số Bài 3: - GV y/c HS thảo luận nhóm 2 , đọc các - HS nêu y/c số trên con chin cánh cụt - HS đọc số trong nhóm 2 . - HS đọc số theo dãy trước lớp . - HS khác nhận xét . - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen - HS lắng nghe HS 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì ? - HS trả lời - Viết và đọc các số sau ( 25, 37, 65, 83, - HS đọc 44 ) - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Đọc đúng, viết đúng và đẹp các chữ
- 17 - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Giúp HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con , phấn, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - Cho HS nhảy theo bài nhạc - - HS tham gia - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc - GV cho các em đọc Bạn của gió SGK - HS đọc: cá nhân trang 12. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Luyện đọc Chia quà Mẹ mua chiếc bánh - HS đọc nối tiếp câu Bảo chị em ăn - Luyện đọc theo nhóm đôi Thoáng chút băn khoăn - HS đọc cả bài Chia phần sao nhỉ? Chị nhận nửa bé Dành em nửa to Em cười “Ơ hơ” Chị sai rồi nhé Chị lớn ăn khỏe Phải nhận phần hơn Em chẳng dỗi hờn Bé ăn nửa bé” Mẹ cười xoa đầu “Các con ngoan quá!” GV theo dõi uốn nắn cho các em Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc nhở HS về nhà luyện đọc - HS lắng nghe và thực hiện - - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 18 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Giúp HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con , phấn, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhảy theo bài nhạc - HS thực hiện - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Chọn chữ thích hợp điền vào chỗ chấm - Chị Mai hát ... - HS lắng nghe a. rất hay b. rất đẹp - Bé tô màu .... a. rất hay b. rất đẹp Bài 2. Điền x hay s ? Cây ..... ả, chim ..... âu, .........âu kim, ....inh đẹp. - HS làm bài vào vở sau đó cả lớp, GV - HS làm bài. chữa bài. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Đặt câu với các từ trong bài tập 2 trên. - HS thực hiện - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 19 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Viết được chữ hoa, viết đúng chính tả 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, bút, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS vận động theo bài nhạc - - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly 2 dòng chữ hoa N, C và đoạn thơ sau: Con chim hay hát Nó hát cành đa Nó ra cành trúc Nó rúc cành tre Nó hát le te - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS viết 2. Chấm bài: - GV chấm chữa bài cho HS. - Nhận xét bài làm của HS - HS cùng bàn nhận xét vở của nhau - Tuyên dương những HS viết vở đẹp
- 20 - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Qua tiết học này các em đã được học - HS trả lời thêm về điều gì? - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _____________________________________

