Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_2_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4: E, e, Ê, ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê - Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê. - Thêm yêu thích môn học - Cảm nhận được tình cảm gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ C - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát hỏi: Em thấy gì trong tranh ? Bé kể cho - HS trả lời mẹ nghe những gì về bạn bè ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về bạn bè. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có - HS lắng nghe âm e, giới thiệu chữ ghi âm e, ê.
- 2 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ e lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ e, ê trong bài học. - GV đọc mẫu âm e, ê. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm e, âm ê - Một số HS đọc âm e, âm ê. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bé, bế. - GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế) bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế) - GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - HS tự tạo tiếng có chứa e - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ - HS tìm e và dấu huyển để tạo tiếng bè. - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ - HS tìm e và dấu sắc để tạo tiếng bé. - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ - HS tìm ê và dấu sắc để tạo tiếng bế. - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích 2- 3 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát từng từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. - GV yêu cầu HS nói tên sự vật trong - HS nói tranh - GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng bè, đọc trơn từ bè. GV thực hiện các bước tương tự đối với bé, bế. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng - HS lắng nghe và quan sát dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, - HS lắng nghe chữ ê. - HS viết
- 3 - HS viết chữ e, ê bè, bé, bế (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e, ê và các chữ khác. - HS nhận xét - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 HĐ: Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ e, chữ ê viết - HS tô chữ e, chữ ê, bé, bế (chữ viết chữ bé, bế (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, vào vở Tập viết 1, tập một. tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ: Đọc câu - HS đọc thầm của "Bà bế bé” - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm e, ê. - HS tìm - GV đọc mẫu “Bà bế bé - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “Bà bế bé” - HS đọc (theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát. hỏi: Ai đang bế bé? Vẻ mặt của em bé - HS trả lời. như thế nào? Vẻ mặt của bà như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ: Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS quan sát. từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Sân trường); Vào lúc nào? - HS trả lời. (Giờ ra chơi); Có những ai trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe - GV có thể mở rộng, dặn dò HS vui - HS lắng nghe chơi trong giờ ra chơi, nhưng chú ý bảo đảm an toàn cho mình và cho bạn. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm e,ê, về - HS lắng nghe và thực hiện nhà cùng người thân tìm thêm các tiếng có âm e, ê - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS.
- 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - Cho HS nhận xét, biểu dương. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với - HS ghép và đọc nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV - HS đọc có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá - HS đọc nhân. Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng
- 5 cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. c. Đọc câu - HS đọc - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu. HĐ: Viết - GV hướng dẫn HS đọc và viết chữ số - HS lắng nghe (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ bế bé vào vở Tập viết 1, tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ - HS viết cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đọc những nội dung mới - HS thực hiện viết - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 16 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên:Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức lớp, cho HS vận động - HS vận động theo nhạc theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài, ghi tên bài - HS lắng nghe
- 6 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c - GV hỏi nội dung từng bức tranh, sau - HS nêu ND từng tranh, sau đó đếm và đó yêu cầu HS đếm và nêu kết quả nêu KQ - GV nhận xét - HS lắng nghe * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp. - HS tìm các số thích hợp - HS nêu miệng - GV nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn * Bài 3: Có bao nhiêu con vật có 6 chân ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm thêm để tìm ra phương án - HS trả lời đúng * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm thêm để tìm ra phương án - HS trả lời đúng 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các từ ngữ đã học - Tìm được các từ ngữ chứa âm đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT hoàn thành vở tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SGK, vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 7 - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV cho học sinh đọc bài trên bảng. - HSCL đọc cá nhân, đồng thanh - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. - Cho HS tìm 1 số tiếng có âm đã học - HS tìm - GV ghi bảng - GV cho HS đọc các tiếng mà HS tìm - HS đọc được - GV cho HS viết 1 số tiếng vừa tìm - HS viết được vào vở - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - YC HS Tìm và đọc những tiếng chứa - HS lắng nghe và thực hiện các âm đã cùng với người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 8 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại nội dung của tiết - HS thực hiện trước - GV nhận xét tiết học, ghi bảng - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Kể chuyện BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: - Ai hắt đãy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. + GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS: 1. Búp bê làm những việc gì? - HS trả lời 2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì? - HS trả lời Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV hỏi HS: 3. Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? - HS trả lời 4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ hát? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. + HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS kể gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi
- 9 nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao - HS lắng nghe và thực hiện tiếp ở nhà kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bê và dế mền IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần a,b - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô ly, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Luyện đọc. - GV trình chiếu: a, b, ba, bà, bá, bả, bã - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe sửa sai HĐ2: Luyện viết. - HS viết vở ô ly.
- 10 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: a, b, ba, bà. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc nhở HS về đọc bài đã học với - HS lắng nghe và thực hiện người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - GDHS chủ đề 1 “Tìm hiểu nhà trường” 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: + HS tự giới thiệu được bản thân với các bạn mới. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: SGV - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở - HS chơi trò chơi " Ai nhanh" - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành: PHẦN 1: Sinh hoạt lớp. HĐ1: Đánh giá nhận xét tuần 2. - HS lắng nghe. 1. Nề nếp: ổn định mọi nề nếp - Thực hiện nghiêm túc các nề nếp
- 11 - HS đi đều, đúng giờ. Đồng phục gọn gàng, đúng quy định. 2. Học tập: Thực hiện chương trình tuần - HS các tổ báo cáo thành tích của tổ 2 nghiêm túc theo chương trình, thời mình khoá biểu. Học bài và làm bài đầy đủ - HS thực hiện đúng chương trình trước khi đến lớp. Trong giờ học hăng say phát biểu bài. Một số HS tích cực trong học tập và có nhiều tiến bộ 3. Các hoạt động khác HS thực hiện tốt An toàn giao thông HĐ2. Kế hoạch tuần 3. - HS lắng nghe và thực hiện theo kế a. Nền nếp hoạch - Thực hiện tốt nền nếp sinh hoạt 15 phút đầu giờ, Trang phục đầy đủ, trực nhật vệ sinh sạch sẽ. Thể dục động tác đều và đúng. b. Học tập - Học chương trình tuần 3. - Học bài, làm bài đầy đủ. Thường xuyên kiểm tra bài ở nhà. - Rèn kĩ năng đọc và chữ viết cho HS c. Thực hiện tốt an toàn giao thông - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi - Hướng dẫn HS đôi mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, đi đúng phần đường quy định. PHẦN 2: Sinh hoạt chủ điểm. - Lớp hát bài hát: Em yêu trường em, - HS hát nhạc và lời: Hoàng Yến. - Người điều khiển nêu ý nghĩa của buổi sinh họat và mục đích của HĐ. - Tìm hiểu và xây dựng truyền thống của nhà trường. - GVCN hướng dẫn HS tìm hiểu về - HS cùng tham quan các phòng truyền thống nhà trường. - GV trình bày các nội dung chủ chủ đề như Ngày thành lập trường và một số điểm nổi bật về truyền thống nhà trường H: Trường chúng ta thành lập vào ngày, tháng, năm nào? HS lắng nghe và thực hiện theo kế hoạch H: Các em có nhớ ngày sinh nhật của mình không? ( Nếu HS không nhớ GV có thể nói để các biết)
- 12 H: Ai trong chúng ta có ngày sinh nhật trùng với ngày thành lập trường? GV mời HS giơ tay trả lời Cả lớp vỗ tay khen ngợi bạn 3: Tìm hiểu nội quy của lớp, của trường. - GV giới thiệu cho học sinh: nơi phòng học của các lớp, phòng thư viện, phòng hiệu trưởng, phòng họp của các thầy cô và cán bộ trong trường, phòng vệ sinh - Tham quan tìm hiểu về nhà trường. - Gv giới thiệu cho học sinh nắm tên trường, ngày thành lập trường, số lớp học, số giáo viên. - Gv dẫn học sinh tham quan một vong trong khuôn viên trường học nắm các phong 3. Vận dung – Trải nghiệm - HS xem một số tranh ảnh tư liệu về nhà - HS xem trường. - Chuẩn bị bài tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần c,e,ê. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
- 13 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Luyện đọc. - GV trình chiếu: c, e, ê, bé, bẻ, bẹ, bẽ, bê, - HS đọc: cá nhân. bệ, bể, ca cá, cả, bể cá. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2: Luyện viết a. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. c, e, ê, bé, bê, ca bể cá. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết lại những âm, từ ngữ đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Biết và đọc đúng âm a. - Viết đúng chữ a. - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo nhạc bài - HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS đọc a,b,c,e,ê theo - HS đọc cá nhân, theo tổ, lớp đọc đồng thanh - GV lắng nghe, hỗ trợ HS đọc nhỏ, đọc chậm - HS viết
- 14 - GV hướng dẫn HS luyện viết các chữ a,b,c,e,ê vào vở ô ly. Mỗi chữ khoảng 1- 2 dòng - GV quan sát, hỗ trợ HS viết còn khó - HS lắng nghe khăn - GV nhận xét 1 số vở HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm một tiếng chứa các âm - HS tìm đã học vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

