Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 19 trang Phương Mỹ 26/01/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_2_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 2 Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4: E, e, Ê, ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ C - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát hỏi: Em thấy gì trong tranh ? Bé kể cho - HS trả lời mẹ nghe những gì về bạn bè ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS - HS đọc lặp lại câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về bạn bè. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có - HS lắng nghe âm e, giới thiệu chữ ghi âm e, ê.
  2. 2 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ e lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ e, ê trong bài học. - GV đọc mẫu âm e, ê. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm e, âm ê - Một số HS đọc âm e, âm ê. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bé, bế. - GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế) - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế) - GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng có chứa e - HS tự tạo - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ - HS tìm e và dấu huyển để tạo tiếng bè. - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ - HS tìm e và dấu sắc để tạo tiếng bé. - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ - HS tìm ê và dấu sắc để tạo tiếng bế. - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích 2- 3 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát từng từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. - GV yêu cầu HS nói tên sự vật trong tranh - HS nói - GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS quan sát tiếng bè, đọc trơn từ bè. GV thực hiện - HS phân tích và đánh vần các bước tương tự đối với bé, bế. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc HĐ: Viết bảng
  3. 3 - GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng - HS lắng nghe và quan sát dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, - HS lắng nghe chữ ê. - HS viết chữ e, ê bè, bé, bế (chữ cỡ vừa) - HS viết vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e, ê và các chữ khác. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 HĐ: Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ e, chữ ê viết - HS tô chữ e, chữ ê, bé, bế (chữ viết chữ bé, bế (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, vào vở Tập viết 1, tập một. tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ: Đọc câu - HS đọc thầm của "Bà bế bé” - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm e, ê. - HS tìm - GV đọc mẫu “Bà bế bé - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “Bà bế bé” - HS đọc (theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Ai đang bế bé? Vẻ mặt của em bé - HS trả lời. như thế nào? Vẻ mặt của bà như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ: Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS quan sát. từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Sân trường); Vào lúc nào? - HS trả lời. (Giờ ra chơi); Có những ai trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe
  4. 4 - GV có thể mở rộng, dặn dò HS vui - HS lắng nghe chơi trong giờ ra chơi, nhưng chú ý bảo đảm an toàn cho mình và cho bạn. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm e,ê, về - HS lắng nghe và thực hiện nhà cùng người thân tìm thêm các tiếng có âm e, ê - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 16 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên:Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức lớp, cho HS vận động - HS vận động theo nhạc theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài, ghi tên bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c - GV hỏi nội dung từng bức tranh, sau - HS nêu ND từng tranh, sau đó đếm và đó yêu cầu HS đếm và nêu kết quả nêu KQ - GV nhận xét - HS lắng nghe * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
  5. 5 - GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp. - HS tìm các số thích hợp - HS nêu miệng - GV nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn * Bài 3: Có bao nhiêu con vật có 6 chân ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm thêm để tìm ra phương án - HS trả lời đúng * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm thêm để tìm ra phương án - HS trả lời đúng 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  6. 6 - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - Cho HS nhận xét, biểu dương. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với - HS ghép và đọc nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV - HS đọc có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân. Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức - HS đọc hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. c. Đọc câu - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu. HĐ: Viết - HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc và viết chữ số - HS lắng nghe (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ bế bé vào vở Tập viết 1, tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ - HS viết cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm
  7. 7 - GV cho HS đọc những nội dung mới - HS thực hiện viết - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất TẬP HỢP HÀNG DỌC TRÒ CHƠI “ CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. 2. Phẩm chất, năng lực - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi; Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
  8. 8 1. Khởi động: 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình học lớp cho GV. - Gv HD học sinh Đội hình khởi a) Khởi động khởi động. động chung - Xoay các khớp 2x8N cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn - HS khởi động chơi b) Khởi động theo hướng dẫn chuyên môn của GV - Các động tác bổ trợ chuyên môn 2x8N c) Trò chơi - HS tích cực, chủ - Trò chơi “ nhóm Cho HS quan sát động tham gia trò ba nhóm bảy” tranh chơi 2. Khám phá: 16-18’ a. Tập hợp hàng dọc. GV làm mẫu động - Khẩu lệnh: tác kết hợp phân “Thành 1,2,3 tích kĩ thuật động - Đội hình HS hàng dọc – tập tác. quan sát tranh hợp” HS quan sát GV làm mẫu - Động tác: Chỉ huy đưa tay phải ra trước, em đầu hàng đứng đối diện với chỉ huy các em khác đứng sau theo thứ tự từ thấp đến cao, tổ 2 đứng bên trái tổ 1. Dóng hàng.
  9. 9 - Khẩu lệnh: “nhìn trước – thẳng” – “thôi” - Động tác: Em đầu hàng giơ tay phải lên cao, các em khác đặt tay trái lên vai em đứng trước. khi có khẩu lệnh “thôi” bỏ tay xuống về tư thế đứng nghiêm. Điểm số hàng dọc - Khẩu lệnh “ từ 1 đến hết – điểm số” - Động tác: Lần lượt từ em đầu hàng quay mặt sang trái hô to số - GV hô - HS tập thứ tự của mình theo Gv. rồi quay mặt về tư - Gv quan sát, sửa - Đội hình tập thế ban đầu, em 2 lần sai cho HS. luyện đồng loạt. cuối hàng hô to số của minhg và hô - Y,c Tổ trưởng cho “hết”. các bạn luyện tập *Luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện Tập đồng loạt 4lần theo tổ - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. -ĐH tập luyện Tập theo tổ nhóm theo cặp
  10. 10 4lần -GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Tập theo cặp đôi 1 lần - GV nêu tên trò - Chơi theo đội chơi, hướng dẫn hình hàng ngang cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. Thi đua giữa các - Nhận xét, tuyên tổ dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc. - Nhận xét, tuyên * Trò chơi “chạy dương, và sử phạt đổi chỗ vỗ tay người (đội) thua cuộc nhau” - HS làm các động - Nhận xét kết quả, tác thả lỏng ý thức, thái độ học 3. Vận dụng – của HS. Trải nghiệm - VN ôn bài và * Thả lỏng cơ chuẩn bị bài sau toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập lại các số các số đã học từ 0 đến 10 - HS đọc, viết được các số từ 0 đến 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  11. 11 - Giáo viên: Máy tính, tivi - Học sinh: Vở ô ly, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài hát - HS khởi động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện đọc - GV cho HS luyện đọc các số - HS luyện đọc 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 theo cá nhân, theo tổ, đồng thành cả lớp - GV quan sát HS - GV cho HS luyện viết các số đã học - HS luyện viết vào vở ô ly - GV quan sát hỗ trợ HS viết yếu - GV nhận xét vở một số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi rung chuông vàng. - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi Có các bức tranh và nhiệm vụ của HS là - HS tham gia chơi đếm và viết số tương ứng với bức tranh vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học.
  12. 12 - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại nội dung của tiết - HS thực hiện trước - GV nhận xét tiết học, ghi bảng - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Kể chuyện BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: - Ai hắt đãy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. + GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe HS trả lời. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS: 1. Búp bê làm những việc gì? 2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì? - HS trả lời
  13. 13 Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. - HS trả lời GV hỏi HS: 3. Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? 4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi - HS trả lời HS: 5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ - HS trả lời hát? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. + HS kể chuyện - HS kể - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS lắng nghe gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao - HS lắng nghe và thực hiện tiếp ở nhà kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bê và dế mền IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần a,b - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần.
  14. 14 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô ly, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Luyện đọc. - GV trình chiếu: a, b, ba, bà, bá, bả, bã - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe sửa sai HĐ2: Luyện viết. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: a, - HS viết vở ô ly. b, ba, bà. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc nhở HS về đọc bài đã học với - HS lắng nghe và thực hiện người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết lại những âm, từ ngữ đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính
  15. 15 - Học sinh: Vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo nhạc bài - HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS đọc a,b,c,e,ê theo - HS đọc cá nhân, theo tổ, lớp đọc đồng thanh - GV lắng nghe, hỗ trợ HS đọc nhỏ, đọc chậm - GV hướng dẫn HS luyện viết các chữ - HS viết a,b,c,e,ê vào vở ô ly. Mỗi chữ khoảng 1- 2 dòng - GV quan sát, hỗ trợ HS viết còn khó khăn - GV nhận xét 1 số vở HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm một tiếng chứa các âm - HS tìm đã học vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các từ ngữ đã học - Tìm được các từ ngữ chứa âm đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SGK, vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
  16. 16 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV cho học sinh đọc bài trên bảng. - HSCL đọc cá nhân, đồng thanh - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. - Cho HS tìm 1 số tiếng có âm đã học - HS tìm - GV ghi bảng - GV cho HS đọc các tiếng mà HS tìm - HS đọc được - GV cho HS viết 1 số tiếng vừa tìm - HS viết được vào vở - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - YC HS Tìm và đọc những tiếng chứa - HS lắng nghe và thực hiện các âm đã cùng với người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần c,e,ê. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
  17. 17 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Luyện đọc. - GV trình chiếu: c, e, ê, bé, bẻ, bẹ, bẽ, bê, - HS đọc: cá nhân. bệ, bể, ca cá, cả, bể cá. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2: Luyện viết a. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. c, e, ê, bé, bê, ca bể cá. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - GDHS chủ đề 1 “Tìm hiểu nhà trường” 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
  18. 18 - Giáo viên: SGV - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở - HS chơi trò chơi " Ai nhanh" - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành: PHẦN 1: Sinh hoạt lớp. HĐ1: Đánh giá nhận xét tuần 2. - HS lắng nghe. 1. Nề nếp: ổn định mọi nề nếp - Thực hiện nghiêm túc các nề nếp - HS đi đều, đúng giờ. Đồng phục gọn gàng, đúng quy định. 2. Học tập: Thực hiện chương trình tuần 2 nghiêm túc theo chương trình, thời - HS các tổ báo cáo thành tích của tổ khoá biểu. Học bài và làm bài đầy đủ mình trước khi đến lớp. Trong giờ học hăng - HS thực hiện đúng chương trình say phát biểu bài. Một số HS tích cực trong học tập và có nhiều tiến bộ 3. Các hoạt động khác HS thực hiện tốt An toàn giao thông HĐ2. Kế hoạch tuần 3. a. Nền nếp - Thực hiện tốt nền nếp sinh hoạt 15 - HS lắng nghe và thực hiện theo kế phút đầu giờ, Trang phục đầy đủ, trực hoạch nhật vệ sinh sạch sẽ. Thể dục động tác đều và đúng. b. Học tập - Học chương trình tuần 3. - Học bài, làm bài đầy đủ. Thường xuyên kiểm tra bài ở nhà. - Rèn kĩ năng đọc và chữ viết cho HS c. Thực hiện tốt an toàn giao thông - Hướng dẫn HS đôi mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, đi đúng phần đường quy định. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi PHẦN 2: Sinh hoạt chủ điểm. - Lớp hát bài hát: Em yêu trường em, nhạc và lời: Hoàng Yến. - Người điều khiển nêu ý nghĩa của buổi sinh họat và mục đích của HĐ.
  19. 19 - Tìm hiểu và xây dựng truyền thống của - HS hát nhà trường. - GVCN hướng dẫn HS tìm hiểu về truyền thống nhà trường. - GV trình bày các nội dung chủ chủ đề như Ngày thành lập trường và một số điểm nổi bật về truyền thống nhà trường H: Trường chúng ta thành lập vào ngày, - HS cùng tham quan các phòng tháng, năm nào? H: Các em có nhớ ngày sinh nhật của mình không? ( Nếu HS không nhớ GV có thể nói để các biết) H: Ai trong chúng ta có ngày sinh nhật trùng với ngày thành lập trường? HS lắng nghe và thực hiện theo kế hoạch GV mời HS giơ tay trả lời Cả lớp vỗ tay khen ngợi bạn 3: Tìm hiểu nội quy của lớp, của trường. - GV giới thiệu cho học sinh: nơi phòng học của các lớp, phòng thư viện, phòng hiệu trưởng, phòng họp của các thầy cô và cán bộ trong trường, phòng vệ sinh - Tham quan tìm hiểu về nhà trường. - Gv giới thiệu cho học sinh nắm tên trường, ngày thành lập trường, số lớp học, số giáo viên. - Gv dẫn học sinh tham quan một vong trong khuôn viên trường học nắm các phong 3. Vận dung – Trải nghiệm - HS xem một số tranh ảnh tư liệu về nhà - HS xem trường. - Chuẩn bị bài tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )