Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_2_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 4: E, e, Ê, ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chửa âm e, có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân trường. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Bé kể mẹ nghe về bạn bè, “Bà bế bé và tranh “Trên sân trường”. - Thêm yêu thích môn học - Cảm nhận được tình cảm gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV, VBT 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ c. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết chữ c. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về bạn bè. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm e, giới thiệu chữ ghi âm e, ê. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành a. Đọc âm
- - GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ e, ê trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm e, ê. - GV yêu cầu HS đọc âm e, âm ê - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Một số HS đọc âm e, âm ê. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe thành tiếng bé, bế. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế) - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. bế) - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các mẫu. tiếng có chứa e - HS tự tạo - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e và dấu huyển để tạo tiếng bè. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e và dấu sắc để tạo tiếng bé. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ ê và dấu sắc để tạo tiếng bế. - HS tìm - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ - HS quan sát cho mỗi từ ngữ. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS nói tiếng bè, đọc trơn tử bè. GV thực hiện các - HS quan sát bước tương tự đối với bé, bế. - HS phân tích và đánh vần - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Hoạt động viết bảng: - HS đọc - GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, chữ ê. - HS lắng nghe và quan sát - HS viết chữ e, bè, bé, bế (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ - HS lắng nghe trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e, - HS viết ê và các chữ khác. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS nhận xét - Hs lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ e, - HS tô chữ e, hữ ê (chữ viết chữ ê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét Hoạt động đọc câu: - HS đọc thầm của "Bà bế bé”, - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm e, ê. - HS tìm - GV đọc mẫu “Bà bế bé - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “Bà bế bé” (theo - HS đọc cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Ai đang bế bé? - HS trả lời. Vẻ mặt của em bé như thế nào? - HS trả lời. Vẻ mặt của bà như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. Hoạt động nói theo tranh: - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Sân trường); - HS trả lời. Vào lúc nào? (Giờ ra chơi); - HS trả lời. Có những ai trong tranh? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV có thể mở rộng, dặn dò HS vui chơi - HS lắng nghe trong giờ ra chơi, nhưng chú ý bảo đảm an toàn cho mình và cho bạn. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm e,ê. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tự nhiên và xã hội NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. + Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua hình trong SGK. +Xác định được vị trí,đặc điểm các phòng trong nhà. +Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng. - Giáo dục ý thức chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình. *Tích hợp GDĐP: - Giới thiệu môi trường xung quanh em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài học. - HS:Sách giáo khoa. + Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán + Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe GV đọc bài thơ về ngôi nhà ( chọn bài thơ Em yêu nhà em (Sáng tác: Đoàn Thị Lam Luyến) rồi dẫn dắt vào tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK hoặc phóng to (treo trên bảng). - Đưa ra câu hỏi gợi ý để HS nhận biết nội dung hình: + Nhà Minh có những phòng nào? - 2,3 HS trả lời + Kể tên đồ dùng trong mỗi phòng? ...) - Từ đó rút ra kết luận: Nhà Minh có 4 - HS lắng nghe phòng: phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp và phòng vệ sinh. Mỗi phòng có các loại đồ dùng cần thiết và đặc trưng khác nhau. Việc mua sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia đình. - GV nêu câu hỏi gợi ý: + Phòng khách để làm gì? + Có những đồ dùng nào? - HS trả lời + Phòng khách khác phòng bếp ở những điểm nào? ...).
- - Từ đó rút ra kết luận: Nhà ở thường có nhiều phòng, mỗi phòng có một chức năng khác nhau để phục vụ sinh hoạt thường ngày - HS lắng nghe của các thành viên trong gia đình. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các phòng và chức năng của từng phòng trong ngôi nhà. 3. Luyện tập, thực hành - GV cho HS kể tên các đồ dùng ở hoạt động này và sắp xếp các đồ dùng đó vào các phòng (phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, nhà vệ sinh) cho phù hợp. Yêu cầu cần đạt: Biết được những đồ dùng - HS thực hiện đặc trưng của từng phòng. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý để HS liên hệ với nhà ở của mình + Nhà em có gì khác với nhà Minh? Nhà em có mấy phòng? + Đó là những phòng nào? + Có phòng nào khác không?) - Khuyến khích HS giới thiệu về căn phòng mà em thích nhất ở gia đình mình và nêu được lý do - Yêu cầu HS kể được những việc làm để - HS trả lời sắp xếp phòng ngăn nắp, sạch sẽ. Yêu cầu cần đạt: Nêu được sự khác nhau giữa các phòng trong ngôi nhà. - Yêu quý ngôi nhà của mình và biết giữ gìn các đồ dùng trong gia đình - HS tự giới thiệu - GV tổ chức cho HS thực hành vẽ về ngôi nhà mơ ước của mình và giới thiệu trước lớp. Vẽ bức tranh ngôi nhà mơ ước và dán vào - HS nêu góc học tập của em. * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS ý thức giúp đỡ việc nhà thông qua câu chuyện Búp bê và Dế Mèn. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. - Chăm chỉ: Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV, VBT 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn lại các âm đã học qua hình thức chơi - HS viết trò chơi phù hợp. - Cho HS nhận xét, biểu dương. 2. Hình thành kiến thức mới - HS ghép và đọc Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS đọc âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và - HS đọc đọc to những tiếng đó. Đọc từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân. Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm - HS đọc bảo yếu tố thời gian của tiết học.
- Đọc câu - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các - HS đọc âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu. Hoạt động viết bảng - GV hướng dẫn HS tỏ và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ bế bê vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ - HS lắng nghe cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 3.Hoạt động kể chuyện a. Văn bản BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: -Ai hắt đãy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV - HS lắng nghe hỏi HS: 1. Búp bê làm những việc gì? 2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV - HS trả lời hỏi HS: - HS trả lời 3. Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? 4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ hát? - HS trả lời - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với - HS trả lời
- nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện - HS kể cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 4.Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mền. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cán nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ sáu ngày 20 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS ý thức giúp đỡ việc nhà thông qua câu chuyện Búp bê và Dế Mèn. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. - Thêm yêu thích môn học - Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV, VBT 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài : Cả nhà - HS hát thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh) 2. Luyện tập, thực hành Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to - HS ghép và đọc tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác - HS đọc nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân. Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động - HS đọc dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. Đọc câu - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV hướng dẫn HS tỏ và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ bế bé vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa - HS viết các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận xét giờ học. TIẾT 2 2.Hoạt động kể chuyện a. Văn bản BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN
- Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: -Ai hắt đãy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - HS lắng nghe trả lời. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS: 1. Búp bê làm những việc gì? 2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì? - HS trả lời Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV - HS trả lời hỏi HS: 3. Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? 4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ hát? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao - HS trả lời đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS - HS kể kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc
- bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mền. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cán nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK,VTV, VBT - HS: Bộ đồ dùng học toán 1, SGK, VTV, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp, hát bài Tập đếm Hát 3. Luyện tập, thực hành Lắng nghe GV: Giới thiệu tên bài: GV giới thiệu, ghi bảng Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi nội dung từng bức tranh, sau đó yêu cầu - HS nhắc lại y/c HS đếm và nêu kết quả - HS nêu ND từng tranh, sau đó * Bài 2: Số ? đếm và nêu KQ. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - HS tìm các số thích hợp - GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp. - HS nêu miệng - GV nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn * Bài 3: Có bao nhiêu con vật có 6 chân ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời
- * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời 3. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự giác thực hiện nội quy nhà trường, tự thực hiện những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi. + HS kể được những việc thực hiện nội quy nhà trường. + Biết đánh giá bản thân và bạn bè trong việc thực hiện nội quy nhà trường. 2. Năng lực, phẩm chất - HS hiểu và thực hiện đúng nội quy trường lớp. - Chăm làm những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng 2. HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát: Lớp chúng mình đoàn kết 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần: - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. b. Kế hoạch tuần sau: - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho tuần sau. + HS lần lượt đứng lên kể.
- 3. Dự kiến sản phẩm học tập: + HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ - HS thực hiện tốt theo kế hoạch đề ra. sung cho bạn. * Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề Triển khai hoạt động: - HS kể về những việc các em đã cố gắng thực hiện nội quy của trường, lớp. - HS nghe. - GV khích lệ HS tham gia chia sẽ những việc các em đã cố gắng thực hiện nội quy của trường, lớp. - Khen ngợi HS tham gia chia sẽ và sự cố gắng thực hiện nội quy của trường, lớp. - Khuyến khích tinh thần xung phong của những bạn chưa thực hiện tốt đứng dậy cam - HS nghe. kết với lớp sẽ thay đổi. - GV dạy các em bài hát về trường: Em yêu trường em (Sáng tác: Hoàng Vân). - HS chia sẻ. - GV có thể mở nhạc cho các em nghe hoặc hát theo. 3. Dự kiến sản phẩm học tập: - HS kể được, đúng các việc trong việc thực hiện nội quy nhà trường. - Các em còn nhút nhát có thể tự tin, mạnh dạn hơn. - HS hát được 1 số bài hát về nhà trường. * Hoạt động 3: Đánh giá: 1. Mục tiêu: - HS có khả năng tự đánh giá bản thân. - Tích cực đánh giá lẫn nhau. - HS kể - Biết điều chỉnh hành vi cho phù hợp. 2. Triển khai hoạt động: a. Cá nhân tự đánh giá: HS tự đánh giá dưới sự gợi ý của GV theo các mức độ. - Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Chủ động chào hỏi các bạn mới gặp. - HS nghe. + Tự giới thiệu được bản thân. + Hỏi được thông tin về bạn. + Tự tin khi nói chuyện với bạn. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên.- Tuyên dương với những em đạt được ở mức độ Tốt; động viên, khích lệ
- với những em đạt mức độ Cần cố gắng. b. Đánh giá chung của GV. - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. - HS tự đánh giá 3. Dự kiến sản phẩm học tập: - HS có thể đánh giá đúng về bản thân, về bạn. - HS có khả năng điều chỉnh hành vi cho phù hợp. 4.vvận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò nhắc nhở HS - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đúng độ cao, độ rộng các âm e, ê đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng viết. - Có ý thức viết chữ đẹp. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Em học chữ cái - HS hát Tiếng việt 2. Luyện tập, thực hành - GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng dẫn HS quan sát. - HS viết chữ e, bè, bé, bế vào bảng - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, con. chữ ê. e ê bé bế - Cho học sinh đọc lại.
- - GV nhận xét - GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HD học sinh viết vào vở. - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng mẫu 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS viết bảng con - GV đọc cho HS viết lại chữ “ e, ê” vào bảng con. - Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện nhận biết được các số từ 0 đến 5; đọc, đếm và viết được các số từ 0 đến 5; sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực, phẩm chất - Vận dụng vào thực tiễn. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát bài hát:Tập đếm - HS lắng nghe. (Nhạc sĩ Hoàng Công Sử) - HS thực hiện cá nhân lấy ra - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 1,2,3,4,5 que tính rồi đếm: - Ghi bảng: Các số 0,1,2,3,4,5. 1,2,3,4,5. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Viết số. - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. * Nhận biết các số: 1,2,3,4,5. - GV yêu cầu HS lấy ra 1,2,3,4,5 que - HS thực hiện vào bảng con. tính rồi đếm số que tính lấy ra. - HS viết vào VBT. * Viết các số: 1,2,3,4,5. - GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết lần lượt các số. - Cho HS viết vào bảng con. - HS lắng nghe.
- - Y/C HS viết vào VBT. - 5 bức tranh. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Khoanh vào số thích hợp ( theo mẫu). - 3 quả cam. - GV nêu yêu cầu của bài. - số 3. - GV hỏi: Trong BT2 có tất cả mấy bức - Làm vào vở BT. tranh? - HS nêu miệng - GV hỏi về nội dung các bức tranh: - HS nhận xét bạn + Bức tranh 1 vẽ mấy quả cam? - Vậy ta cần khoanh vào số mấy? - GV cho HS làm phần còn lại. - HS lắng nghe. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. - 2 bàn chải. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu) - số 2. - GV nêu yêu cầu của bài. - Hai bạn cùng bàn hỏi đáp nhau về - GV hỏi về nội dung các bức tranh: từng hình. - Bức tranh 1: Trong chiếc cốc có mấy + H2: 4 bàn chải. bàn chải? + H3: 5 bàn chải. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? + H4:3 bàn chải. - GV cho HS làm theo nhóm đôi làm + H5:1 bàn chải. phần còn lại. + H6: 0 bàn chải. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhắc lại y/c của bài. - GV cùng HS nhận xét. - HS quan sát đếm. Bài 4: Nối con bướm với cánh hoa thích hợp (theo mẫu). - GV nêu yêu cầu của bài. - HS phát hiện quy luật: Số trên - GV yêu cầu HS đếm số lượng các mỗi cánh hoa chính là số chấm tròn chấm tròn xuất hiện trên mỗi con bướm. trên mỗi con bướm . - GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số - HS làm bài chấm tròn trên mỗi con bướm và số trên mỗi cánh hoa. - Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà - HS nêu miệng GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập - HS nhận xét bạn hoặc cùng HS làm ví dụ trước. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng – trải nghiệm - Cho HS đọc, viết các số từ 0 đến 5 vào
- bảng con. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)

