Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_2_thu_234_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 2 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nắm được các nội quy, quy định của nhà trường + Có ý thức thực hiện tốt các nội quy, quy định đó - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động; tính tự chủ tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. 2. Năng lực. Phẩm chất: - Biết yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bản nội quy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1; Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS xếp hàng theo từng lớp, ngồi lắng -Lớp trực tuần tổng kết HĐ của toàn nghe trường trong tuần vừa qua. - TPT Đội nhận xét HĐ Đội của nhà trường. - BGH lên nhận xét HĐ của tòan trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề 1. Hoạt động mở đầu 2. Hình thành kiến thức mới - Cả lớp hát tập thể bài hát: Em yêu *Giới thiệu chủ đề trường em, nhạc và lời: Hoàng Yến. - Người điều khiển nêu ý nghĩa của buổi sinh họat và mục đích củaHĐ. 2.Tìm hiểu nội quy của trường . - GV chiếu bản nội quy và đọc cho HS nghe: -HS lắng nghe và trả lời câu hỏi + Em biết có những nội quy nào đối với HS khi đến trường ? - HS trả lời câu hỏi GV đưa ra +Trường học mới của em như thế nào ? - HS khác nhận xét.
- + Em đã thực hiện được những nội quy, quy định nào ? - Cả lớp vỗ tay khen ngợi bạn + Khi đến trường em có tham gia các hoạt động nào của lớp ? - GV HD học sinh hát một số bài hát tập thể. -HS thực hiện. 3.Vận dụng - HS lắng nghe - GV nêu ý nghĩa của HĐ và nhắc nhở chuẩn bị cho hoạt động tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) Tiếng Việt Bài 1: A, a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng “A a” - Viết đúng chữ a. - Giúp học sinh bước đầu phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực:Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác . - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội dung tranh minh họa qua tình huống reo vui. - Rèn luyện các phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát bài Bé học chữ cái Tiếng việt - HS hát và vận động 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai? Nam và Hà đang làm gi? -Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn. Hai bạn và cả lớp có vui không? - Nam và Hà đang ca hát.
- Vì sao em biết? - Các bạn trong lớp rất vui. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới thưởng, tặng hoa,..) tranh - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS nói theo. biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận biết này; vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù - HS đọc hợp để HS có thể bắt chước. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này đều chứa chữ a, âm a (được tô - HS lắng nghe màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a. - GV trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng. 3. Luyện tập, thực hành - GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết - HS lắng nghe chữ này trong bài học. - GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc lại. - HS quan sát - GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết). - GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và - Một số (4 5) HS đọc âm a. cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm - HS lắng nghe a, Tóm tắt câu chuyện như sau Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát. Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở
- cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu "Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình và cách viết chữ a. - HS lắng nghe và quan sát - GV yêu cầu HS viết bảng - HS lắng nghe - HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con, Chú ý liên kết các nét trong chữ a. TIẾT 2 Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a - HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét - GV nhận xét và sửa bài của một số HS Hoạt động đọc: - HS đọc thẩm a. - GV yêu cầu HS đọc thầm a. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu a. - HS đọc - GV cho HS đọc thành tiếng a theo GV. (Chú ý đọc với ngữ điệu vui tươi, cao và dài giọng.) - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Tranh 1 - HS trả lời. Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi? - HS trả lời. Vì sao các bạn vỗ tay reo a"? Tranh 2 - HS trả lời. Hai bố con đang vui chơi ở đâu? - HS trả lời. Họ reo to "a" vì điều gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước: Họ reo
- to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2). Hoạt động nói theo tranh: - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh 1 Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Những người trong tranh đang làm gì? - HS trả lời. Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2 Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng - HS trả lời. ở cửa lớp? Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến trường học và đang chuẩn bị rời khỏi trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con chào bố, con vào lớp ạ!", "Bố ơi, tạm biệt bố!", "Bố ơi, bố về nhé!" .(tranh 1). Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô: "Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!" (tranh 2). 4.Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 20 Tiếng Việt BÀI 2: B, b, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ” - Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực:Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác . - Tự hoàn thành công việc học tập của mình. + Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh. + Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có chứa âm b và dấu thanh huyền. - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK, VTV, VBT Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi trò - HS chơi chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a. - HS viết chữ a - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai? - HS trả lời Bà cho bé đồ chơi gì? - HS trả lời Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui - HS trả lời không? Vì sao? - GV và HS thống nhất cầu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói theo. và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết tiếng có - HS đọc âm b và giới thiệu chữ ghi âm b.
- 3. Luyện tập, thực hành a. Đọc âm - GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận biết chữ b trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mím lại rồi đột ngột mở ra). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng bông - Một số HS đọc âm b. của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng đều mở - HS lắng nghe đầu bằng phụ âm b). b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà (bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng thanh - HS đọc đọc + Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu. Đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - HS đọc + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc + Lớp đọc trơn những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ba, bà, ba ba. - HS quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói vật trong tranh. - GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ba, - HS quan sát đọc trơn từ ba. - HS phân tích và đánh vần - GV thực hiện các bước tương tự đối với bà, ba ba. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. - HS đọc - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Hoạt động viết bảng: - HS đọc - GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b. - HS lắng nghe và quan sát
- - HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa chữ - HS lắng nghe b và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu - HS viết huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS nhận xét - Hs lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b - HS tô chữ b (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét Hoạt động đọc: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Tranh vẽ những ai? Bà đến thăm mang theo quà gi? - HS trả lời. Ai chạy ra đón bà? - HS trả lời. Cô bé có vui không? Vì sao ta biết? - HS trả lời. Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc thầm câu "A, bà”, - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm b, thanh huyền. - HS tìm - GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “A, bà." theo GV - HS đọc Hoạt động nói theo tranh: - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào? - HS trả lời. Gia đình có mấy người? Gồm những ai? Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao - HS trả lời. em biết? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi - HS trả lời. người trong nhà đang nghi ngơi, quây quần
- bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố mẹ và 2 con (một con gái, một con trai). Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư thái ngồi ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.) - GV cho HS dựa theo tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ. - HS thực hiện - Một số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS thể hiện, nhận xét - HS liên hệ, kể về gia đình mình. 4.Vận dụng, trải nghiệm - HS kể - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tự nhiên và xã hội Bài 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà. - Tự kể về các phòng trong nhà. - Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau. - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Rèn luyện các phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài dạy. - HS:+ Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán + Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong gia đình.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài thơ: Em yêu nhà em - HS lắng nghe (Tác giả: Đoàn Thị Lam Luyến) 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả lời những câu hỏi: - HS trả lời + Nhà bạn Minh ở đâu? + Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì? - HS trả lời - Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu chung cư cao tầng, xung quanh có nhà phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, bãi cỏ, Hoạt động 2 - HS quan sát - Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong SGK và thảo luận - HS trả lời - GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác nhau: nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; nhà ở vùng - HS lắng nghe đồng bằng sông Cửu Long và đặc điểm không gian xung quanh của từng loại nhà ở, - GV giải thích cho HS hiểu vì sao có các loại nhà khác nhau. - GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà khác - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về nhà ở và giới thiệu cho nhau. - Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người, là tổ ấm của gia đình. - HS quan sát và thảo luận, bổ sung 3. Luyện tập, thực hành GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm: - HS lắng nghe + Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm và quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. Yêu cầu HS so sánh được nhà mình giống kiểu nhà nào trong SGK. 4. Vận dụng – trải nghiệm GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời sinh - HS lắng nghe nhật, trang trí và tô màu rồi gửi đến bạn của mình, nói địa chỉ nhà mình. - HS theo dõi
- 1. Đánh giá HS nêu được địa chỉ nhà ở và nhận thức được - HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm nhà ở là không gian sống của mọi người trong gia đình và có nhiều loại nhà ở khác nhau. - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) về các - HS thảo luận loại đồ dùng trong nhà. * Tổng kết tiết học: - HS thực hiện - Nhắc lại nội dung bài học - HS làm thiệp - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp Hát - Lớp hát bài: Tập đếm (Nhạc sĩ Hoàng Công Sử) 2. Hoạt động luyện tập Giới thiệu bài: GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe * Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
- - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật - HS quan sát đếm trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS khoanh vào số thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe - HS quan sát đếm a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? Tương tự với câu b) Hs tìm kết quả đúng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu câu trả lời thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào - HS đếm thêm để tìm số thích ô trống thích hợp hợp - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong - HS đếm hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3.Vận dụng - trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng Giúp HS - Biết và đọc đúng âm a.
- - Viết đúng chữ a. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách tiếng việt, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - HS hát Ôn kiến thức - HS đọc bài trong SGK - 3-5 HS đọc - HS viết BC: a - HS thực hiện 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT trang 5 Bài 1: Nối - HS nêu - Nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS nêu tên các vật có âm a - HS nối Bài 2: Gà con tìm mẹ - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại - HS quan sát và cho biết trong tranh có những con - HS thực hiện vật nào. - HS vẽ đường đi giúp gà con. - Giáo dục HS - HS lắng nghe - GV chấm vở- nhận xét 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Về mở SGK đọc lại bài. - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS đọc bài A a, tìm và đọc 1 số tiếng có âm A a - HS đọc đúng, to, rõ ràng 2. Phẩm chất năng lực
- - Phát triển kĩ năng giao tiếp - Yêu thích tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách tiếng việt, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài chữ cái Tiếng Việt. Ôn kiến thức - HSCL đọc cá nhân, đồng - HS đọc bài trong SGK thanh - HS viết BC: a 2. Luyện tập, thực hành - HS tìm theo nhóm đôi - GV cho học sinh đọc bài A a trên bảng. - HS trình bày trước lớp - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. - HS đọc ( CN, ĐT) - Cho HS tìm 1 số tiếng có A a - HS đọc ( CN, ĐT) - GV ghi bảng - HS đọc ( CN, ĐT) - GV cho HS đọc các tiếng mà HS tìm được - HS đọc lại bài SGK - GV đưa ra một số một số từ có âm A - HSCL đọc cá nhân, đồng - GV cho HS đọc các từ GV đưa thêm trên bảng thanh - Cho HS đọc lại bài SGK theo cá nhân, nhóm. -HS lắng nghe - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. * GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - HS đọc lại bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất TẬP HỢP HÀNG DỌC TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU” Giáo dục thể chất TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG VÀ ĐIỂM SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, phổ - Cán sự tập trung lớp, biến nội dung, yêu điểm số, báo cáo sĩ số, tình cầu giờ học hình lớp cho GV. - HS khởi động theo hướng dẫn của GV 2. Khởi động a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, - HS tích cực, chủ động cổ chân, vai, hông, tham gia trò chơi gối,... - Gv HD học sinh b) Trò chơi khởi động. - Trò chơi “ Nhóm ba, nhóm bảy” II. Phần cơ bản: - GV hướng dẫn Hoạt động 1
- * Kiến thức. chơi Tập hợp hàng dọc. 16-18’ HS quan sát GV làm mẫu - Khẩu lệnh: “Thành 1,2,3 hàng dọc – tập hợp” Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động - Động tác: Chỉ huy tác kết hợp phân đưa tay phải ra trước, tích kĩ thuật động em đầu hàng đứng đối tác. diện với chỉ huy các em khác đứng sau theo thứ tự từ thấp đến cao, tổ 2 đứng bên trái tổ 1. Dóng hàng. - Khẩu lệnh: “nhìn trước – thẳng” – “thôi” - Động tác: Em đầu hàng giơ tay phải lên cao, các em khác đặt tay trái lên vai em đứng trước. khi có khẩu lệnh “thôi” bỏ tay xuống về tư thế đứng nghiêm. Điểm số hàng dọc - Khẩu lệnh “ từ 1 đến hết – điểm số”
- -ĐH tập luyện theo cặp - Động tác: Lần lượt từ - GV hô - HS tập - Từng tổ lên thi đua - em đầu hàng quay mặt theo Gv. trình diễn sang trái hô to số thứ tự - Gv quan sát, sửa - Chơi theo đội hình hàng của mình rồi quay mặt sai cho HS. ngang về tư thế ban đầu, em cuối hàng hô to số của minhg và hô “hết”. - Y,c Tổ trưởng cho *Luyện tập các bạn luyện tập Tập đồng loạt theo khu vực. - HS luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1 - GV cho 2 HS HS thực hiện thả lỏng Tập theo tổ nhóm quay mặt vào nhau - ĐH kết thúc tạo thành từng cặp để tập luyện. 3-5’ - GV tổ chức cho Tập theo cặp đôi HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn Thi đua giữa các tổ cách chơi. - Cho HS chơi thử * Trò chơi “chạy đổi và chơi chính thức. chỗ vỗ tay nhau” - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc dương, và sử phạt * Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua thân. cuộc * Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - Nhận xét kết quả,
- Hướng dẫn HS Tự ôn 4- 5’ ý thức, thái độ học ở nhà của HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt Bài 3: C, c, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng ảm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, cá, và tranh “Chào hỏi" . - Cảm nhận được tình cảm gia đình. - Rèn luyện các phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK, VTV, VBT Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài Em học chữ cái Tiếng việt - HS hát 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
- biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu cá. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành a. Đọc âm c - GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ c trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm c. - GV yêu cầu HS đọc âm, sau đó từng nhóm - HS lắng nghe và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. - Một số (4- 5) HS đọc âm c, b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mỏ hình và đọc thành tiếng ca, cá. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cả - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá). mẫu ca, cá (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - - Cho HS đánh vần tiếng mẫu. cá). + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp - HS đánh vần đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng tiếng mẫu. có chứa c - HS tự tạo - GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c để tạo tiếng ca. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền ghép với chữ c để tạo tiếng cà. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ a và dấu sắc ghép với chữ c để tạo tiếng cá. - HS tìm - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, -
- GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh - HS nói - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS quan sát ca, đọc trơn tử ca. GV thực hiện các bước - HS phân tích và đánh vần tương tự đối với cả, cá. - GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ : Yêu cầu cá nhân đọc. - HS đọc Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c. - HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS lắng nghe con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa - HS viết chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ca khi viết cà. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS nhận xét quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ c - HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét Hoạt động đọc câu: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Bà và Hà đang ở đâu? - HS trả lời. Hà nhìn thấy gì dưới hồ? - HS trả lời. Hà nói gì với bà? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - HS đọc thầm của "A, cá”, - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm c, thanh sắc. - HS tìm - GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả - HS đọc nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng

