Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 19 Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh., kết hợp ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNH DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhắc lại tên bài học trước. - HS nhắc - GV yêu cầu HS nêu những thay đổi khi - HS nêu em vào học lớp 1. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát (SHS trang 8), nói tên các con vật về điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh (HS làm việc theo nhóm đôi). - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - HS trả lời - GV thống nhất câu trả lời và giải thích thêm cho HS hiểu: Tranh vẽ lạc đà, tê - HS lắng nghe giác, kang-gu-ru. Lạc đà có bướu to
- 2 tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cẩn ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang- gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) - HS trả lời - GV hướng dẫn HS vào bài : Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai. Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không ? Giới thiệu bài - HS lắng nghe và ghi bảng tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn văn bản ( chú ý đọc - HS lắng nghe đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ ) Luyện phát âm từ ngữ có vần mới - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm - HS thực hiện theo nhóm bàn để tìm bàn để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới tiếng chứa vần mới trong vb: uây, oang, uyt ( quên khuấy, hoảng sợ, suỵt ) - HS đọc - GV chiếu và hướng dẫn HS đọc. GV đọc lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó. HS đọc đồng thanh - Mời ( 2-3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau - HS đọc đó lớp đọc đồng thanh Đọc câu - Mời HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 ( - HS đọc GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó đối với HS ) - Mời HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV - HS đọc hướng dẫn HS đọc những câu dài ( Một lần,/ thỏ và các bạn đi chơi xa,/ quên - HS lắng nghe khuấy đường về. ) Đọc đoạn - GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: - HS lắng nghe từ đầu đến rất đẹp, đoạn 2: từ một lần đến thật tuyệt, đoạn 3: còn lại )
- 3 - Mời HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc - GV giải thích một số từ ngữ trong bài - HS lắng nghe ( động viên: làm cho người khác vui lên, quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa, suỵt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc nhở người khác im lặng, tấm tắc: luôn miệng khen ngợi ) - Mời HS tiếp tục đoc đoạn - HS đọc - Mời 1-2 HS đọc thành tiếng cả VB - HS đọc - GV đọc lại toàn VB và chuyển sang - HS lắng nghe phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. Tiết - HS trả lời học này giúp các em biết được thêm điều gì ? - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh., kết hợp ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNH DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ
- 4 - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại bài đọc Đôi tai xấu xí - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm bàn bàn để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 9 a. Vì sao thỏ buồn b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa ? c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà ? - GV mời các nhóm trả lời các câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi a. Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to b. Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ - Nhóm khác nghe và nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe HĐ: Viết - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi ( có thể chiếu lên ) - GV hướng dẫn HS viết vào vở (Cả - HS viết nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ) - HS lắng nghe để viết đúng - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài một số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS nói về điểm đặc biệt của - HS trả lời con vật mà em yêu thích - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số ( theo hệ thập phân ), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số ( trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100 ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tư duy và lập luận II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK - Học sinh: SHS, bộ đồ dùng toán, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài nhạc - HS tham giá - GV hỏi: Tiết trước chúng ta đã học đến - HS trả lời số bao nhiêu? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Số ? - Mời HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu Số ? - GV yêu cầu HS quan sát và tự làm bài - HS thực hiện vào phiếu học tập, sau đó y/c HS nêu kết - HS trả lời quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) - HS đọc - GV cho một số HS đọc lại các dãy Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. - Mời HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - GV cho HS quan sát tranh và nói nội - HS quan sát dung bức tranh làm theo N4 nói cho - HS thực hiện theo N4 nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét. - GV hỏi: Trên bàn bạn Mi có những - HS trả lời: Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 món quà gì ? bông hoa - HS khác nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe
- 6 * Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. - HS chơi GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi theo N2 gieo xúc xắc. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tiếp tục đếm các số từ 1 - HS thực hiện đến 20 để làm vở bài tập - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc đọc bài: Đôi tai xấu xí - HS đọc - HS nhận xét
- 7 - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Luyện tập, thực hành * Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. (SGK trang 10) - GV cho HS đọc các từ ngữ cần điền. - HS đọc "chạy nhanh, dỏng tai, thính tai" - Cho HS thảo luận theo cặp để lựa chọn - HS thảo luận theo cặp. Đại diện các từ ngữ điền cho đúng. nhóm trình bày. Chú mèo dỏng tai nghe tiếng chít chít của lũ chuột. - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV HD học sinh viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra nhận xét bài của một số HS. * Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí. (SGK trang 10) - GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích - HS quan sát tranh. tranh, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh. - GV Y/c HS thảo luận nhóm 4 trao đổi về nội dung tranh. - Lưu ý HS dùng các từ ngữ động viên, - HS làm việc theo nhóm 4 trao đổi về quên khuấy, tấm tắc khi kể lại truyện. nội dung tranh. - GV hướng dẫn HS phân vai kể toàn bộ - HS kể nối tiếp theo từng tranh. Chú ý câu chuyện. ngữ điệu, cử chỉ khi kể. - HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện: 1 - GV tuyên dương nhóm kể tốt HS là người dẫn chuyện, 1HS là thỏ con, 1HS là thỏ bố, 1HS là bạn của thỏ - HS nhận xét
- 8 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc HS về kể lại câu chuyện Đôi tai - HS lắng nghe và thực hiện xấu xí cho người thân cùng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10; hình học 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Quan sát hình bên và cho biết - HS nêu yêu cầu - HS làm miệng Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống < 10 – 2 - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài
- 9 > 3 + 4 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập
- 10 * Nghe viết (SGK trang 11) - GV đọc to cả hai câu: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà. + Đoạn viết có mấy câu ? - Có 2 câu + Các chữ đầu câu được viết như thế - Viết hoa nào? + Chữ đầu tiên viết như thế nào ? - Viết lùi vào 1 ô - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. - GV luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: hướng, tiếng, được. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con bút đúng cách. hướng, tiếng, được. - Đọc và viết chính tả: - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. Các bạn cùng thỏ/ đi theo hướng/ có tiếng gọi./ Cả nhóm/ về được nhà. (GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù hợp với tốc độ viết của HS). + GV quan sát uốn nắn HS viết. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - HS viết bài vào vở một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. * Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc - GV nêu yêu cầu, HDHS làm nhóm 2 thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần uyt, it, uyêt, iêt. - Đại diện nhóm trình bày - YCHS nêu những từ ngữ tìm được. GV VD: quả mít, huýt sáo, xa tít, suỵt, tuyết, viết những từ ngữ này lên bảng tuyệt, thiết, quýt, vịt, viết - GV nhận xét - HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng - GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ tìm vừa tìm được. được.
- 11 * Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ (SGK trang 11) - GV hướng dẫn HS vẽ vào vở A4. Lưu - HS vẽ vào vở và đặt tên cho bức tranh ý HS vẽ điểm đặc trưng, dễ nhận diện vừa vẽ. con vật. VD: ria (mèo), cánh (chim), sừng (trâu), VD: Mèo Tôm, Cún Bông, Chú voi mõm (lợn), vòi (voi),... con,... Bạn của tôi, Dũng sĩ diệt chuột, Người giữ nhà,... - GV cho HS trao đổi sản phẩm để xem - HS trao đổi sản phẩm để xem và nhận và nhận xét về tranh và tên bức tranh mà xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn đã bạn đã đặt. đặt tên. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS lắng nghe. dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 3: BẠN CỦA GIÓ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, HTL một khổ thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 12 - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước ? - HS Đôi tai xấu xí. - Gọi 1 – 2 HS đọc bài trước. - 2 HS đọc bài. + GV yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời các câu hỏi. a. Tranh vẽ những vật gì ? - Tranh 1 vẽ chong chóng, tranh 2 vẽ cánh diều, tranh 3 vẽ thuyền buồm. b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể - Nhờ vào gió nên những vật đó chuyển chuyển động? động được. + 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - HS lắng nghe + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Bạn của gió 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - HS lắng nghe diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - HS đọc dòng thơ lần 1 + GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ - HS luyện đọc từ khó ngữ có thể khó đối với HS GV gạch chân: lùa, hoài, buồn, buồm, nước, biếc). + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc dòng thơ lần 2 + GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc - HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. một khổ thơ. + GV giải thích nghĩa: - Các bạn nhận xét, đánh giá. lùa: luồn qua nơi có chỗ trống hẹp; hoài: mãi không thôi, mãi không dứt; vòm lá: nhiều cành lá trên cây đan xen nhau tạo
- 13 thành hình khum khum úp xuống; biếc: xanh, trông đẹp mắt. - Đọc cả bài thơ - 2 HS đọc - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ - HS đọc 3. Thực hành, luyện tập HĐ3: Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS đọc lại hai khổ thơ - HS đọc lại hai khổ thơ cuối và trao cuối và trao đổi nhóm 2 tìm tiếng cùng đổi theo nhóm 2 tìm tiếng cùng vần với vần với nhau. nhau. - YC HS đọc câu mẫu: vắng - chẳng và - HS đọc phân tích 2 tiếng này - GV yêu cầu một số HS trình bày kết khi - đi, lá - cả - ra, gió - gõ, quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. vắng - lặng - chẳng, im - chim, ơi – khơi 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Viết được chữ hoa, viết đúng chính tả 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Viết đúng và đẹp các chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, bút, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS vận động theo bài nhạc - - HS vận động
- 14 - GV dẫn dắt vào bài học - - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly 2 dòng chữ hoa N, C và đoạn thơ sau: Con chim hay hát Nó hát cành đa Nó ra cành trúc Nó rúc cành tre Nó hát le te - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV chấm chữa bài cho HS. - HS cùng bàn nhận xét vở của nhau - Nhận xét bài làm của HS - Tuyên dương những HS viết vở đẹp - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Qua tiết học này các em đã được học - HS trả lời thêm về điều gì? - GV nhận xét chung giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong ngày - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 15 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho lại cho HS hs tự hoàn thành. - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các bài tập đọc vừa qua. - GV chiếu bài Có một bầy hươu lên - HS nêu bảng - YC HS đọc thầm Có một bầy hươu - 1 HS đọc thầm Một bầy hươu con rong chơi trong rừng xanh.Tất cả đều khoác những chiếc áo mới, mịn như nhung, màu nâu vàng điểm những đốm hoa trắng. Đang chơi thì bỗng một bạn hươu bé bonhr đi tới. Hươu con bước tập tễnh với dáng điệu thật vất vả. Một chân sau của nó bị đau, bộ lông xơ xá đầy những vết bùn. - GV đọc - HS lắng nghe. - Bài văn có mấy câu? - HS trả lời - GV ngắt từng câu của bài - YC tìm từ khó đọc - HS tìm - GV viết lên bảng - HS đọc lại 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: BẠN CỦA GIÓ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 16 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, HTL một khổ thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại bài thơ Bạn của gió - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ4: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và - HS tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. thảo luận N2 trả lời các câu hỏi : - HS đọc thầm các khổ thơ và thảo luận N2 trả lời câu hỏi. a. Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì để a. Gió bay theo cánh chim, lùa trong tán tìm bạn ? lá. b. Gió làm gì khỉ nhớ bạn ? b. Khi nhớ bạn, gió gõ cửa tìm bạn, đẩy sóng dâng cao, thổi căng buồm lớn. c. Điều gì xảy ra khi gió đi vắng ? c. Khi gió đi vắng, lá buồn lặng im, vắng cả cánh chim, chẳng ai gõ cửa, sóng ngủ trong nước, buổm chẳng ra khơi. - HS khác nhận xét - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số nhóm trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe
- 17 HĐ5: Học thuộc lòng - GV trình chiếu bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một - HS luyện học thuộc lòng bài thơ khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. HĐ6: Trò chơi Tìm bạn cho gió - GV hướng dẫn HS. GV chuẩn bị sẵn thẻ từ (gồm hình và chữ) phát cho các nhóm, số lượng thẻ từ có thể từ 10 - 15 (bao gồm cả các phương án gây nhiễu). - Hướng dẫn HS chọn các thẻ từ phù hợp để đính vào cây từ ngữ trên bảng. - GV kiểm tra kết quả và đánh giá các - HS thực hiện. nhóm sau phần trò chơi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hướng dẫn HS dựa vào các thẻ từ - HS thực hiện ngữ đã tìm được, HS có thể tập ghép vần để tạo nên những câu thơ đơn giản: Mẫu: Gió thổi/ Mây bay/ Chong chóng xoay/ Cánh diều bay trong gió,... - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG HỢP LÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Vệ sinh an toàn thực phẩm” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
- 18 - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp - HS hát một số bài hát. học. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt các mặt hoạt động của lớp trong tuần động trong tuần qua. qua. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên làm việc của các tổ trưởng và cho lớp trong lớp đóng góp ý kiến. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm - HS nghe cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp.
- 19 + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục hoạch tuần tới. tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao khắc phục những mặt yếu kém tuần qua đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất và phát huy những lợi thế đạt được của phương án thực hiện tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài - HS hát trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ. - Các tổ thực hiện theo Lớp trưởng. - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: - HS chia sẻ + Thói quen ăn uống không hợp lí mà em đã thay đổi; + Những thực phẩm em đã cùng gia đình sử dụng hằng ngày; + Nhận xét của gia đình, người thân về việc ăn, uống của em;
- 20 + Cảm nhận của em khi thực hiện việc ăn uống hợp lí ở gia đình; - Chơi trò chơi hoặc tập hát, giao lưu văn - HS tham gia nghệ trong lớp ĐÁNH GIÁ * Cá nhân tự đánh giá GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá mức độ dưới đây: - Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Ăn uống hợp lí. + Thay đổi thói quen ăn uống không tốt. + Tự giác thực hiện việc ăn uống hợp lí để bảo vệ sức khoẻ. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. * Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm - HS đánh giá lẫn nhau trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có thực hiện được việc ăn uống hợp lí hay không. + Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. * Đánh giá chung của GV - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS theo dõi từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng - trải nghiệm - Tiết học này giúp các em hiểu thêm về - HS trả lời điều gì? - GV nhận xét chung giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

