Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được một sỗ điểu cơ bản vể an toàn thực phẩm; - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu an toàn thực phẩm; - Biết thực hiện các hành động nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng thực phẩm và tuyên truyển, vận động mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. 2. Phẩm chất năng lực - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc. - Hs biết vận động và tuyên truyền mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; - Văn nghệ chào mừng. - Một số tranh ảnh về an toàn thực phẩm HS: Các tình huống trả lời về an toàn thực phẩm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. HS chỉnh đốn trang phục - HS điểu khiển lễ chào cờ. HS thực hiện nghi lễ: chào cờ,hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: * Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm - Gv cho hs quan sát một số tranh ảnh nêu câu hỏi
- - Tranh 1: Mọi người đang làm thịt lợn dưới nền xi măng đã an toàn vệ sinh thực phẩm chưa? - Hs quan sát tranh trả lời - Tranh 2: Mọi người đang chế biến thực phẩm theo - Chưa bảo đảm an toàn thực dây chuyền và mang bảo hộ, khẩu trang ? Đã bảo phẩm đảm an toàn thực phẩm chưa? - Tranh 3. Người sản xuất rau đang phun thuốc trừ sâu cho rau bên cạnh người đang thu hoạch rau đã - Đã bảo đảm an toàn thực an toàn chưa? phẩm rồi ạ - Chuyện gì sẽ xảy ra khi ta ăn phải rau không an toàn?.... + Có nên ăn những thực phẩm quá hạn không? Vì -Hs trả lời sao? + Để bảo đảm an toàn thực phẩm ta nên sử dụng thực phẩm như thế nào? - Ngộ độc thực phẩm + Khi bị ngộ độc thực phẩm cần phải làm gì?... - Gv tổng kết và nhắc nhở hs cần sử dụng thực phẩm - Không, vì sẽ bị ngộ độc, ảnh an toàn và tuyên truyên mọi người nên sử dụng thực hưởng đến sức khỏe phẩm an toàn - Thực phẩm được sản xuất an * Hoạt động 2: Thi tìm hiểu an toàn thực phẩm toàn, có nguồn gốc rõ ràng Bước 1 - Nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất để được cứu chữa kịp - GV phụ trách mời ba đội vào vị trí thi, thử chuông thời, (trống) - Hs lắng nghe Bước 2: GVphụ trách phổ biến luật thi - Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt.
- Bước 3: Tiến hành thi - Các đội tự giới thiệu vể đội của mình: tên đội, số thành - GV đọc câu hỏi rõ ràng. Một bạn quan sát, lắng viên, đội trưởng, mong muốn nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội của đội. bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. BGK nhận xét câu trả lời đúng hay sai. Nếu trả lời đúng, dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời - HS lắng nghe đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. Nếu trả lời sai mời các đội còn lại bấm chuông giành quyền trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. * ĐÁNH GIÁ - HS toàn trường tham gia chia - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba đội. sẻ. Phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý - HS tham gia thi sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều nào về an toàn thực phẩm? - Các đội đếm số hoa của đội + Em nên ăn uống như thế nào để đảm mình. Đội nào nhiều hoa nhất bảo an toàn thực phẩm? là thắng cuộc. 3. Vận dụng - trải nghiệm - Yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm khi sử dụng thực phẩm để - HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi đảm bảo an toàn. gợi ý - Nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết vể an toàn thực phẩm. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt Kiểm tra cuối HKI ( TIẾT 1 ) ( Đã có đề kèm theo )
- Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HKI ( TIẾT 2 ) ( Đã có đề kèm theo ) Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt TÔI VÀ CÁC BẠN BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát - Phat triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nói: Như vậy là các em đã học - HS trả lời được một kì , các em có thấy vui không ? Em thân nhất với bạn nào trong lớp ? Vậy từ khi đi học, em thích những gì ? Không thích những gì ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản - HS lắng nghe Học sinh đọc câu - GV mời HS nối tiếp nhau đọc từng - HS thực hiện
- câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( hãnh diện, truyện tranh, ) - Tiếp tục mời HS đọc nối tiếp từng - HS thực hiện câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn đọc những câu dài như ( Tôi tên là Nam,/ câu dài học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. ) Học sinh đọc đoạn - HS lắng nghe - GV chia văn bản thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện lắm, đoạn 2: phần còn lại ) - HS đọc - Mời HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( đồng phục là quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện là vui sướng, tự hào; chững chạc là đàng - HS đọc hoàng - GV mời HS đọc đoạn theo nhóm bàn. GV lưu ý HS khi đọc văn bản, hãy " nhập vai ” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, - HS đọc vui vẻ và hào hứng - Mời một số HS đọc thành tiếng toàn bộ văn bản 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cùng HS đọc lại toàn bộ văn - HS đọc bản - Về nhà đọc cho bố mẹ, người thân - HS lắng nghe và thực hiện cùng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt TÔI VÀ CÁC BẠN BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát - Phat triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Tôi là học - HS đọc sinh lớp 1 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ3: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm - HS lắng nghe 2 để tìm hiểu văn bản và trả lời các - HS thảo luận nhóm 2 câu hỏi - HS chia sẻ a. Bạn Nam học lớp mấy ? a. Nam học lớp 1 b. Hồi đầu năm, Nam học gì ? b. Hồi đầu năm học, Nam mới bắt c. Bây giờ, Nam biết làm gì ? đầu học chữ cái - GV quan sát, hỗ trợ HS c. Bây giờ, Nam đã đọc được truyện - GV mời các nhóm chia sẻ tranh, biết làm toán - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS nhận xét HĐ4: Viết vở - HS lắng nghe - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a hoặc có thể trình chiếu lên - HS lắng nghe màn hình - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời - HS lắng nghe và thực hiện vào vở ( Nam học lớp 1 ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu - HS lắng nghe câu ( đồng thời cũng là tên riêng ); - HS tô và viết theo hướng dẫn
- đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. - HS theo dõi - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu - HS thực hiện ý HS cách viết chữ N hoa vào bảng con - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Phẩm chất năng lực -Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2.Học sinh: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi
- -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây là cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. - HS quan sát và thảo luận theo 2. Hình thành kiến thức mới nhóm GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay - Đại diện nhóm trình bày nhựa trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực - HS thực hành hành gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây thật mà GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - HS quan sát và trả lời - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ nào? - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây -HS quan sát hình các cây với các 3. Luyện tập thực hành bộ phận có hình dạng đặc biệt GV cho HS quan sát mô hình hình một cây trong SGK (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và -HS thảo luận, chỉ và nói tên các chỉ được các bộ phận đó. bộ phận bên ngoài của những cây Hoạt động 1 đó GV cho HS quan sát hình các cây với các bộ phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của - HS thực hiện tô màu những cây đó. Hoạt động 2 - HS giới thiệu trước lớp -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ -HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây. phận bên ngoài của cây, yêu thích -Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. và biết chăm sóc cây. Đánh giá HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên - HS lắng nghe ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc - HS nêu cây. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau và cây hoa.
- - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Hát bài Năm cánh sao vui - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - HStheo dõi
- - Yêu cầu HS trình bày kết quả: - HS làm bài a) 8 ; b) 6; c) 5 ; d) 10 -HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: 4, 6,8,7 -HS trình bày - GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét * Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: -HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả -HS trình bày - GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét * Bài 5: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả -HS trình bày - GV cùng Hs nhận xét -HS nhận xét
- 3. Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Rèn cho HS đọc đúng bài và trả lời được các câu hỏi. - Biết đọc các từ, cụm từ để nối thành câu có nghĩa. Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu. 2.Phẩm chất năng lực * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: VBT. - HS: VBT, bảng con, màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Luyện tập, thực hành a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ khó đọc: trường, truyện tranh, làm toán,...). - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS đọc CN- ĐT - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. - HS trả lời b. Bài tập: Làm VBT/4 phần bắt buộc Bài 1. Kết hợp từ ngữ ở A và B - Cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV gọi một số HS đọc lần lượt cột A và cột - HS đọc B. - HS lắng nghe - GV gợi ý HS nối cột A bới cột B để được - HS làm bài vào vở . câu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Sắp xếp các từ ngữ thành cầu và viết - HS nêu yêu cầu vào vở - HS lắng nghe - Gọi HS nêu yêu cầu - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã cho - HS trao đổi rồi viết vào thành câu xem câu nào phù hợp? vở - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS trả lời - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe và ghi nhớ - Nhận xét tuyên dương. thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Rèn cho HS nghe viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài. - Biết làm bài tập chính tả phân biệt x/s, tr/ch, l/n. Bước đầu viết được câu về điều em thích nhất khi đi học. 2.Phẩm chất năng lực * Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: BC, SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Luyện tập, thực hành a. Viết chính tả - GV đọc đoạn viết: “Ngày đầu đi học, mặc - HS lắng nghe bộ đồng phục của trường, Nam hãnh diện lắm. Ai cũng bảo từ khi đi học, Nam chững - HS đọc cá nhân- đồng chạc hẳn lên.” thanh
- - GV cho HS đọc đoạn viết - HS viết BC - Cho HS viết bảng con chữ dễ viết sai: Nam, hãnh diện, chững chạc. - HS lấy vở ô li - GV cho HS viết chính tả trong vở ô li - HS lắng nghe - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính - HS nghe và viết bài tả. - HS soát lỗi. HS theo dõi - GV đọc bài viết cho HS viết vào vở - Cho HS soát lỗi chính tả. GV chấm vở- - HS nêu yêu cầu nhận xét - HS làm bài b. Bài tập: Làm VBT/5 phần tự chọn Bài 1: Chọn từ ngữ đúng và viết lại - HS lắng nghe - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - Cho HS đọc thầm các từ ở 2 cột rồi chọn từ - HS nêu yêu cầu ngữ đúng viết vào vở. - HS trao đổi và làm bài - GV nhận xét. vào vở Bài 2. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ - HS lắng nghe trống - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu miệng - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm - HS làm bài vào vở đôi, sau đó cho HS làm bài vào vở. - GV nhận xét. Bài 3. Viết một câu về điều em thích nhất khi đi học. - GV cho HS suy nghĩ rồi gọi vài HS nêu điều em thích nhất khi đi học. Cho HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe và thực - Về luyện đọc, viết lại các chữ sai. hiện - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC ĐỘNG TÁC CHÂN. BÀI TẬP 1. TRÒ CHƠI “VƯỢT HỒ TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập phối hợp các động tác chân - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập phối hợp các động tác chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các - GV HD học sinh khớp cổ tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2lx8n - HS khởi động theo 1l - Trò chơi “Mèo và chim GV. - GV hướng dẫn chơi sẻ” - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi
- 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: Đội hình HS quan sát * Bài tập phối hợp các tranh, tập mẫu - GV làm mẫu động động tác chân tác và phân tích kĩ Bài tập 1: thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và - Hs quan sát mẫu và cách khắc phục cho ghi nhớ cách thực hiện. HS khi thực hiện - Nêu các câu hỏi thắc động tác. mắc nếu có. - Cho 1-2 HS lên thực -1 -2 hs lên thực hiện hiện. động tác. - GV cùng HS nhận - GV cùng HS nhận xét, xét, đánh giá, giải đánh giá tuyên dương quyết các thắc mắc - HS lắng nghe của học sinh 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm 4-5l các bạn luyện tập theo nhóm khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
- - Thi đua giữa các tổ 1l - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên trình diễn. dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Vượt hồ tiếp 3-5’ 2-3l người (đội) thua cuộc sức” 4. Vận dụng – Trải 3-5’ - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả lỏng nghiệm. thả lỏng theo hướng dẫn a. Vận dụng. - GV gọi HS nhắc lại - Đh kết thúc nội dung bài học. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(NẾU CÓ) Tiếng Việt TÔI VÀ CÁC BẠN BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát
- - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài hát - HS thực hiện Chúng em là học sinh lớp 1 - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ5: Hoàn thiện câu và viết câu - GV hướng dẫn HS hoạt động theo - HS hoạt động nhóm nhóm 2 để chọn từ ngữ và hoàn thiện câu - GV mời các nhóm chia sẻ. GV và - Một số nhóm chia sẻ HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - HS lắng nghe và hoàn thiện câu - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS lắng nghe - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ6: Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh - HS lắng nghe và thực hiện - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý - HS chia sẻ kết quả của nhóm - GV gọi một số HS trình bày kết - HS nhận xét quả nói theo tranh, (VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn chơi đá bóng rất
- hào hứng / Em rất thích chơi đã bỏng cùng các bạn; tranh 2: Em thích đọc sách Đọc sách rất thú vị,...) - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ múa và - HS thực hiện đá bóng - GV tuyên dương, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt TÔI VÀ CÁC BẠN BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của giáo viên 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài đọc bằng - HS đọc hình thức đọc nối tiếp đoạn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ7: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Nam đã đọc - HS lắng nghe được truyện tranh. Nam còn biết làm - HS viết
- toán nữa.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính - HS lắng nghe tả trong đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. (Nam đã đọc được truyện tranh./. Nam còn biết làm toán nữa.). + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà - HS lắng nghe soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ8: Chọn chữ phù hợp thay cho - HS lắng nghe bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực - HS chia sẻ hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. a. học sinh, xinh đẹp, sách vở - GV yêu cầu một số (1 - 3) HS lên b. tranh ảnh, chữ cái, vui chơi trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được - HS đọc ghi trên bảng). - GV yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. HĐ9: Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - Đây là phần luyện nói theo những - HS lắng nghe GV hướng dẫn gợi ý cho sẵn. - GV giải thích. VD: Từ khi đi học - HS chia sẻ lớp 1, em thức dậy sớm hơn,... - YC HS đọc thầm các nội dung trong SGK. GV gọi một vài HS trình - HS lắng nghe bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm
- - GV cho HS kể những hoạt động mà - HS kể em đã được tham gia khi học lớp 1 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán KIỂM TRA HỌC KÌ I I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nối 7 8 3 9 Câu 2: Kết quả phép tính 7 + 2 là: A`. 9 B. 6 C. 8 Câu 3: Hình vẽ dưới đây có: a.)........... hình vuông. b)............. hình tam giác. Câu 4: 7+2 ..... 8 A. = B. > C. < Câu 5: Số bé nhất trong các số 9; 6; 8; 5; 1 là A. 5 B. 9 C. 1 D. 3 Câu 6: Điền số nào vào chỗ chấm trong phép tính để có 3+ ......= 10 A. 6 B. 5 C. 7 II. PHẦN TỰ LUẬN Câu7 : Chọn số thích hợp với kết quả mỗi phép tính 7 - 2 10 - 3 8 - 2 5 + 1

