Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được một sỗ điểu cơ bản vể an toàn thực phẩm; - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu an toàn thực phẩm; - Biết thực hiện các hành động nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng thực phẩm và tuyên truyển, vận động mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. 2. Phẩm chất năng lực - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc. - Hs biết vận động và tuyên truyền mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. *HSKT: - Biết được một sỗ điểu cơ bản vể an toàn thực phẩm; - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; - Văn nghệ chào mừng. - Một số tranh ảnh về an toàn thực phẩm HS: Các tình huống trả lời về an toàn thực phẩm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. HS chỉnh đốn trang phục - HS điểu khiển lễ chào cờ. HS thực hiện nghi lễ: chào - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. cờ,hát Quốc ca. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: * Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm - Gv cho hs quan sát một số tranh ảnh nêu câu hỏi - Tranh 1: Mọi người đang làm thịt lợn dưới nền xi măng đã an toàn vệ sinh thực phẩm chưa? - Hs quan sát tranh trả lời - Tranh 2: Mọi người đang chế biến thực phẩm - Chưa bảo đảm an toàn thực theo dây chuyền và mang bảo hộ, khẩu trang ? phẩm Đã bảo đảm an toàn thực phẩm chưa?
- - Tranh 3. Người sản xuất rau đang phun thuốc trừ - Đã bảo đảm an toàn thực sâu cho rau bên cạnh người đang thu hoạch rau đã phẩm rồi ạ an toàn chưa? - Chuyện gì sẽ xảy ra khi ta ăn phải rau không an toàn?.... -Hs trả lời + Có nên ăn những thực phẩm quá hạn không? Vì sao? - Ngộ độc thực phẩm + Để bảo đảm an toàn thực phẩm ta nên sử dụng thực phẩm như thế nào? - Không, vì sẽ bị ngộ độc, ảnh hưởng đến sức khỏe + Khi bị ngộ độc thực phẩm cần phải làm gì?... - Thực phẩm được sản xuất an toàn, có nguồn gốc rõ ràng - Gv tổng kết và nhắc nhở hs cần sử dụng thực - Nhanh chóng đến cơ sở y tế phẩm an toàn và tuyên truyên mọi người nên sử gần nhất để được cứu chữa dụng thực phẩm an toàn kịp thời, * Hoạt động 2: Thi tìm hiểu an toàn thực phẩm - Hs lắng nghe Bước 1 - GV phụ trách mời ba đội vào vị trí thi, thử chuông (trống) Bước 2: GVphụ trách phổ biến luật thi - Các đội tự giới thiệu vể đội - Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín của mình: tên đội, số thành hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào viên, đội trưởng, mong muốn bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời của đội. đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - HS lắng nghe Bước 3: Tiến hành thi - GV đọc câu hỏi rõ ràng. Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. BGK - HS toàn trường tham gia nhận xét câu trả lời đúng hay sai. Nếu trả lời đúng, chia sẻ. dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. - HS tham gia thi Nếu trả lời sai mời các đội còn lại bấm chuông giành quyền trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. * ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba đội. Phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba.
- - Mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? - Các đội đếm số hoa của đội + Em ghi nhớ được điều nào về an toàn thực mình. Đội nào nhiều hoa nhất phẩm? là thắng cuộc. + Em nên ăn uống như thế nào để đảm - HS chia sẻ ý kiến theo câu bảo an toàn thực phẩm? hỏi gợi ý 3. Vận dụng - trải nghiệm - Yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm khi sử dụng thực phẩm để đảm bảo an toàn. - Nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã - HS thực hiện biết vể an toàn thực phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nối 7 8 3 9 Câu 2: Kết quả phép tính 7 + 2 là: A`. 9 B. 6 C. 8 Câu 3: Hình vẽ dưới đây có: a.)........... hình vuông. b)............. hình tam giác.
- Câu 4: 7+2 ..... 8 A. = B. > C. < Câu 5: Số bé nhất trong các số 9; 6; 8; 5; 1 là A. 5 B. 9 C. 1 D. 3 Câu 6: Điền số nào vào chỗ chấm trong phép tính để có 3+ ......= 10 A. 6 B. 5 C. 7 II. PHẦN TỰ LUẬN Câu7 : Chọn số thích hợp với kết quả mỗi phép tính 7 - 2 10 - 3 8 - 2 5 + 1 5 8 6 7 Câu 8: Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng = 9 Câu 9: Tính 6 9 - 2 =........ 2 4 + 4=......... Câu 10: Số 9 1 Câu 11: Viết các số : 7 ; 8 ; 6 ; 4 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ... Câu 12: Khoanh tròn vào vật có dạng khối hộp chữ nhật Câu 13: Quan sát tranh và viết phép cộng thích hợp.
- Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nói: Như vậy là các em đã học - HS trả lời được một kì , các em có thấy vui không ? Em thân nhất với bạn nào trong lớp ? Vậy từ khi đi học, em thích những gì ? Không thích những gì ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản - HS lắng nghe
- Học sinh đọc câu - GV mời HS nối tiếp nhau đọc từng - HS thực hiện câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một - HS lắng nghe GV hướng dẫn số từ ngữ có thể khó đối với HS ( hãnh diện, truyện tranh, ) - Tiếp tục mời HS đọc nối tiếp từng - HS thực hiện câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài như ( Tôi tên là Nam,/ - HS lắng nghe GV hướng dẫn đọc câu học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê dài Quý Đôn. ) Học sinh đọc đoạn - GV chia văn bản thành các đoạn ( - HS lắng nghe đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện lắm, đoạn 2: phần còn lại ) - Mời HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc - GV giải thích nghĩa của một số từ - HS lắng nghe ngữ khó trong bài ( đồng phục là quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện là vui sướng, tự hào; chững chạc là đàng hoàng - HS đọc - GV mời HS đọc đoạn theo nhóm bàn. GV lưu ý HS khi đọc văn bản, hãy " nhập vai ” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng - HS đọc - Mời một số HS đọc thành tiếng toàn bộ văn bản 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS giới thiệu về bản thân - HS thực hiện (Học lớp mấy, trường gì, bạn thân nhất và thích học những môn gì ) - Về nhà đọc cho bố mẹ, người thân - HS lắng nghe và thực hiện cùng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Tôi là học sinh - HS đọc lớp 1 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ3: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm 2 - HS lắng nghe để tìm hiểu văn bản và trả lời các câu - HS thảo luận nhóm 2 hỏi
- a. Bạn Nam học lớp mấy ? b. Hồi đầu năm, Nam học gì ? c. Bây giờ, Nam biết làm gì ? - GV quan sát, hỗ trợ HS - GV mời các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ a. Nam học lớp 1 b. Hồi đầu năm học, Nam mới bắt đầu học chữ cái c. Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh, biết làm toán - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe HĐ4: Viết vở - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi a hoặc có thể trình chiếu lên màn hình - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào - HS lắng nghe và thực hiện vở ( Nam học lớp 1 ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu - HS lắng nghe ( đồng thời cũng là tên riêng ); đặt dấu - HS tô và viết theo hướng dẫn chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. - HS theo dõi - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý - HS thực hiện HS cách viết chữ N hoa vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT:- Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Viết các số: 5 , 2 , 8 , 4 , 9 , 0 - HS nêu yêu cầu – Theo thứ tự từ bé đến lớn: - HS làm ............................................................. – Theo thứ tự từ lớn đến bé: .............................................................. Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống - HS nêu yêu cầu bài < 10 - 5 - HS làm bài > 3 + 1 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025
- Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài hát - HS thực hiện Chúng em là học sinh lớp 1 - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ5: Hoàn thiện câu và viết câu - GV hướng dẫn HS hoạt động theo - HS hoạt động nhóm nhóm 2 để chọn từ ngữ và hoàn thiện câu
- - GV mời các nhóm chia sẻ. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam rất - Một số nhóm chia sẻ hãnh diện khi được cô giáo khen.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS lắng nghe và hoàn thiện câu - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS lắng nghe HĐ6: Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và thực hiện quan sát tranh. GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS chia sẻ kết quả của nhóm nói theo tranh, (VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn chơi đá bóng rất hào hứng / - HS nhận xét Em rất thích chơi đã bỏng cùng các bạn; tranh 2: Em thích đọc sách Đọc sách rất thú vị,...) - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ múa và đá - HS thực hiện bóng - GV tuyên dương, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt TÔI VÀ CÁC BẠN BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát
- - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc *HSKT: - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ). - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của giáo viên 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài đọc bằng hình - HS đọc thức đọc nối tiếp đoạn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ7: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Nam đã đọc - HS lắng nghe được truyện tranh. Nam còn biết làm - HS viết toán nữa.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS
- viết. (Nam đã đọc được truyện tranh./. Nam còn biết làm toán nữa.). + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - HS lắng nghe một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS lắng nghe + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ8: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS chia sẻ bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện a. học sinh, xinh đẹp, sách vở yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. b. tranh ảnh, chữ cái, vui chơi - GV yêu cầu một số (1 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). - GV yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một - HS đọc số lần. HĐ9: Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn. - HS lắng nghe GV hướng dẫn - GV giải thích. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm hơn,... - YC HS đọc thầm các nội dung trong - HS chia sẻ SGK. GV gọi một vài HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể những hoạt động mà - HS kể em đã được tham gia khi học lớp 1 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán
- CÁC SỐ ĐẾN 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số ( theo hệ thập phân ), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số ( trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tư duy và lập luận. *HSKT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số ( theo hệ thập phân ), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK - HS: SHS, bộ đồ dùng toán, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - HS tham gia chơi Đếm số ”. GV sẽ chiếu hình ảnh và mời HS thực hiện đếm số - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát trả lời (vẽ quả cà chua ) Hỏi tranh vẽ gì ? -YC học sinh đếm có bao nhiêu quả cà - HS đếm. chua ? - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là - HS trả lời theo suy nghĩa cá nhân gì ? - Có thể HS biết có thể chưa biết GV - HS lắng nghe nêu 10 quả cà chua hay còn gọi là - HS nhắc lại. 1chục quả cà chua. Hay 10 là 1 chục. + Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu ? Số 10 - HS trả lời là số có bao nhiêu chữ số ? - GV lấy cho HS quan sát có 10 que - HS quan sát tính - HS trả lời (11) - GV hỏi: Cô có bao nhiêu que tính ? - HS đọc Cô lấy thêm 1 que tính. Cô có tất cả bao nhiêu que tính ? Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số 11 - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách viết số11 - HS nêu ( Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn
- - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? vị ) - Vậy 11 liền sau số nào ? - HS quan sát và lắng nghe - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng với tốc độ nhanh hơn. - HS đếm, nhận xét bạn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20 đếm cho nhau nghe theo nhóm bàn. - HS đọc - GV nhận xét đánh giá. Sau đó cho HS đọc đồng thanh 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh quan sát - HS quan sát hình tranh - HS thực hiện đếm - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả đúng ( GV lưu ý HS mỗi túi quy định là 1 chục ) thực hiện lần lượt từ a đến d - HS nêu a) 12 ; b) 14 ; c) 18 ; d) 20 ( 2 - GV y/c HS nêu kết quả của mình. GV chục ) bổ sung nếu cần. - HS đọc - Có thể cho HS đọc lại các số đã viết. Bài 2. Số ? - HS thực hiện - GV cho HS tự đếm số viên đá, số cá theo nhóm bàn sau đó nêu kết quả - HS trả lời - Sau đó GV hỏi số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Số 15 gồm mấy chục và mấy đơn vị - GV nhận xét đánh giá. Bài 3. Số ? - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - HS thảo luận nhóm - GV phát cho các nhóm phiếu học tập. - HS chia sẻ - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS nhận xét 4, sau đó đại diện nhóm lên trình bày khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì ? - HS trả lời - Về nhà HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và ngược. - HS lắng nghe và thực hiện
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các nội dung đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các nội dung đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các nội dung đã học trong tuần - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Nội dung cho tiết học - Học sinh: Vở ô ly, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài nhạc - HS thực hiện - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập, thực hành Đọc và trả lời câu hỏi - GV đọc mẫu toàn bài - GV lưu ý với HS cách ngắt nghỉ đọc - HS lắng nghe đối với câu dài và có dấu câu - HS lắng nghe
- - GV mời HS đọc nối tiếp nhau từng câu - GV giải thích một số từ khó đọc - HS đọc - GV chia đoạn và mời HS đọc nối tiếp - HS lắng nghe đoạn - HS đọc - GV hỏi: + Tên bài đọc là gì ? - HS trả lời + Tên các loài hoa được nói đến trong - HS nhận xét bài? + Em thích loài hoa nào ? - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện đọc cùng người - HS lắng nghe và thực hiện thân - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các nội dung đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các nội dung đã học trong tuần. - Giúp HS làm quen các dạng bài tập Tiếng Việt 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các nội dung đã học trong tuần - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Nội dung cho tiết học - Học sinh: Vở ô ly, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức cho HS khởi động theo - HS thực hiện nhạc bài hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền vào chỗ chấm a. l hay n ỏ non lấp ó quả a b. oat hay oăt lưu l h bát thoăn th - HS nêu - GV mời HS nêu YC bài tập - GV hướng dẫn cách trình bày và yêu - HS lắng nghe, quan sát để thực hiện cầu HS làm bài tập vào vở - GV theo dõi, chấm vở, nhận xét một số HS - Mời HS nêu kết quả bài mình làm - HS chia sẻ Bài 2: Nối từ ở cột A với từ ở cột B tạo thành câu có nghĩa - Mời HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài - HS làm vào vở vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS chưa biết cách trình bày - GV nhận xét một số vở HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ bầu trời và - HS đặt câu bài hát - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về các nội dung đã học - Hoàn thành các vở bài tập - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSKT: - Giúp HS củng cố về các nội dung đã học - Hoàn thành các vở bài tập - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: bút, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn đọc - GV yêu cầu HS đọc: bài Hoa giấy và - HS đọc đàn kiến ( SGK – tr180 ) - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe HĐ2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly - HS viết bài Hoa giấy ( cỡ chữ nhỏ ) hướng dẫn HS viết hoa đầu câu - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm - HS lắng nghe bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. GV chấm, chữa bài - GV nhận xét và khen ngợi động viên - HS lắng nghe các em sau khi chấm. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. Tiết - HS trả lời học này giúp các em biết được thêm điều gì ?
- - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

