Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 18 Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. *HSKT: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, - HS quan sát khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - HS trả lời - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em có thấy có điều gì đặc biệt? 2. Thực hành, luyện tập Voi, hổ và khỉ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải - HS lắng nghe nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi.
- 2 Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) - HS lắng nghe - GV đọc toàn bộ câu chuyện - HS đọc - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - HS đọc - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - HS lắng nghe và quan sát - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi - HS thảo luận nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình. - HS chia sẻ - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - GV khuyến khích HS kể cho người thân - HS lắng nghe trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ).
- 3 - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. *HSKT: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động đọc Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS - HS lắng nghe đọc nhẩm theo. - HS lắng nghe, quan sát - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cần): khoảng không gian bao trùm - HS đọc cảnh vật và con người. - HS lắng nghe - 5 -6 HS đọc từng câu. - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung - HS đọc đã đọc: - HS trả lời + Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ ? + Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung - HS trả lời linh” dùng để miêu tả sự vật gì? + Hai tiếng trong từ “ rộn rã ” có điểm gì - HS trả lời giống và khác nhau ? - HS trả lời
- 4 + Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm l và khác nhau ở vần ung và inh ) - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động viết chính tả: - HS viết - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong - HS thực hiện bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ (TIẾT 1) 1. Đọc Hoa giấy ( Trích ) Ai bảo là giấy Nắng không bạc màu ? Ai bảo là giấy Mưa không ướt nhàu ? Mỏng như là giấy Mưa nắng nào phai Tên nghe rất mỏng Nhưng mà dẻo dai ( Nguyễn Lãm Thắng ) 2. Dựa vào bài đọc, hoàn thiện những câu ở dưới Đàn kiến
- 5 Một con kiến phát hiện mẩu bánh rơi. Nó bò quanh mẩu bánh. Kiến nhận ra một mình nó không thể mang nổi mẫu bánh. Nó quay đầu, chạy nhanh về tổ. Gặp những con kiến trong đàn, nó chạm râu để báo tin. Lát sau, cả đàn kiến xúm xịt, khiêng được mẩu bánh về tổ. a. Khi phát hiện mẩu bánh rơi, kiến ( ) b. Kiến báo tin cho nhau bằng cách ( ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. *HSKT: - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dung toán 1, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát bài Năm cánh sao vui - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: a) 8 ; b) 6; c) 5 ; d) 10 - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 2:
- 6 - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: 4,6,8,7 - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Số ? - HS tự làm bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 5: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong ngày. - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. * HSKT hoàn thành các môn học trong ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính
- 7 - Học sinh: SHS, Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Hoàn thành bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho lại cho HS hs tự hoàn thành. b. Luyện đọc HS ôn lại các bài đã học - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các bài tập - HS nêu đọc vừa qua. - GV chiếu bài Thủ lĩnh ếch xanh lên bảng - YC HS đọc thầm - HS đọc thầm Thủ lĩnh ếch xanh Ếch xanh là thủ lĩnh đám sinh vật định cư ở đầm làng. Anh chàng có thân hình mập mạp, to khoẻ nhất đầm, vì thế rất có uy. Lũ cá cờ chỉ cần nghe danh ếch xanh là sợ thất kinh. Sáng sáng, ếch ta đi khắp đầm, gặp gỡ, thăm thú các gia đình, rất ra dáng thủ lĩnh. Ếch có sở thích là ngắm trăng, ngâm thơ, ngẫm nghĩ về các vấn đề ở làng xã. - GV đọc - HS lắng nghe. - Bài văn có mấy câu? - HS trả lời - GV ngắt từng câu của bài - HS tìm - YC tìm từ khó đọc - HS đọc lại - GV viết lên bảng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuối - HS lắng nghe và thực hiện học kì. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 8 Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ (TIẾT 2) 3. Viết Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. Mùa xuân đã đến. ( Theo Vũ Tú Nam ) 4. Chọn chữ phù hợp với ô vuông a. c hay k ? con á chữ í b. ng hay ngh ? con é õ nhỏ c. g hay gh ? ghế ỗ con ẹ Tiếng Việt Kiểm tra cuối HKI (TIẾT 1) ( Đã có đề kèm theo ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GIỮ VỆ SINH CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nêu được những điều mình thấy bổ ích trong Ngày hội Vì sức khỏe học đường. - HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày. - Tự chủ và tự học: HS thường xuyên thực hiện 1 số việc làm để giữ vệ sinh cá nhân. *HSKT: - HS nêu được những điều mình thấy bổ ích trong Ngày hội Vì sức khỏe học đường. - Chăm chỉ: HS có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Phần thưởng nhỏ dành cho những HS hoàn thành tốt. - Học sinh: Kiến thức từ những tiết học trước, thẻ đánh giá theo 3 mức độ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau
- 9 a. Sơ kết tuần học Trò chơi: “Phóng viên nhỏ” - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên - Lớp trưởng đóng vai Phóng viên nhỏ mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt của tổ mình ? - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, việc thực hiện hoạt động của tổ. nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng với vai trò là phóng viên - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên - HS nghe. dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - HS nghe. - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự - HS nghe lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ - HS lắng nghe năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên - HS lắng nghe kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để - HS lắng nghe giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không
- 10 nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những - HS lắng nghe kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới - HS thực hiện - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho ý kiến. cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS chia sẻ: - HS chia sẻ + Những điều em đã học hỏi và cảm nhận được trong Ngày hội Vì sức khoẻ học đường. + Những việc đã làm được ở gia đình để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Cảm nhận của bản thân khi làm được những việc đó. * Đánh giá a, Cá nhân tự đánh giá - HS tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau:
- 11 + Tự làm được những việc giữ vệ sinh cá nhân hằng ngày. + Giữ vệ sinh cá nhân đúng cách, sạch sẽ. + Tự giác thực hiện việc giữ vệ sinh cá nhân. Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b.Đánh giá theo tổ/ nhóm GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng - Tổ đánh giá điểu hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c. Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS lắng nghe từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Qua tiết học các em thấy học được điều - HS trả lời gì bổ ích không? - Nhắc HS thực hiện giữ vệ sinh cá nhân - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HKI (TIẾT 2) ( Đã có đề kèm theo ) _____________________________ Luyện Tiếng Việt
- 12 LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: vở ô ly, bút, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc Gv chiếu bài sau cho hs luyện đọc - HS đọc: cá nhân. Kết bạn Chủ nhật, ba mẹ đưa Hân về quê thăm ông, bà. Gần nhà ông, bà có bạn Cầm. Hân và Cầm kết bạn. Bà dẫn Hân và Cầm đi xem gặt lúa. Hân kể cho Cầm nghe về phố xá tấp nập. - Yêu cầu hs đọc trước lớp - Hs đọc - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B tạo thành câu có nghĩa: A B - HS viết vở ô ly. Nhà Bi về quê thơm lừng.
- 13 Sóng biển ăn Tết. Mít chín cần nhỏ lửa. Làm mứt tung bọt trắng xóa. -Yêu cầu hs tự làm bài Hs tự làm bài và trình bày kết quả - Gv theo dõi, bổ sung cho hs Bài 2. Điền ng hay ngh a) giấc ủ b) ề nghiệp -Yêu cầu hs tự làm bài vào bảng con - HS làm - Gv theo dõi, bổ sung cho hs 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS đọc những bài tập đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống CÁC HÌNH THỨC LỪA ĐẢO QUA AI

