Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 17 trang Phương Mỹ 21/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2.Học sinh: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -1.Mở đầu: Mở đầu - - HS hát GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh và dẫn dắt vào bài học.. 2. Hình thành kiến thức mới -HS quan sát hình trong SGK, thảo -GV cho HS quan sát hình trong SGK, luận nhóm về lợi ích của cây thảo luận nhóm về lợi ích của cây -Đại diện nhóm trình bày Yêu cầu cần đạt: HS nêu được lợi ích của -Nhận xét, bổ sung. cây: cho bóng mát, để trang trí, làm nơi ở - HS quan sát và trả lời cho động vật, làm thức ăn cho người 3. Luyện tập thực hành
  2. -GV cho làm việc theo nhóm. Yêu cầu HS -HS quan sát hình các cây với các quan sát 3 hình ở hoạt động này bộ phận có hình dạng đặc biệt -Nêu nội dung từng hình. trong SGK -Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? Yêu cầu cần đạt: HS nêu được thêm những lợi ích khác của cây: cung cấp gỗ để làm bàn ghế, tàu thuyền, giường tủ, sản xuất ra giấy để làm sách vở, làm thuốc chữa bệnh; -HS thảo luận, chỉ và nói tên các làm thức ăn cho gia súc, Ngoài ra, cây còn bộ phận bên ngoài của những cây có lợi ích: chống lũ, chắn cát, chắn sóng đó bảo vệ đất và nguồn nước; điều hoà khí hậu làm không khí trong sạch HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. - HS thực hiện tô màu 4. Vận dụng trải nghiệm 4.Hoạt động vận dụng - HS giới thiệu trước lớp GV cho HS làm việc theo nhóm hoặc cả lớp, liên hệ thực tế với những cây HS thích -HS nêu và chỉ rõ được các bộ trống hoặc được trồng ở nhà, nói về lợi ích phận bên ngoài của cây, yêu thích của chúng. và biết chăm sóc cây. - Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của - HS lắng nghe chúng - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất năng lực Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. 1. Giáo viên: Nội dung cho tiết học 2. Học sinh: bảng con , phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS Quê hương tươi đẹp. - HS hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc Gv cho HS tự nhớ và nối tiếp nhau nêu - HS nối tiếp nhau nêu các vần đã học trong tuần. GV ghi bảng các vần đó Gv tổ chức cho hs ôn lại các vần đó - HS đọc Gv yêu cầu HS tìm các từ chứa vần mới lần lượt theo các vần đã học Gv yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ chứa HS nối tiếp nhau nêu vần mới, HS nêu GV ghi bảng. VD: uân: mùa xuân, Uât: sản xuất Uyên: kể chuyện Uyêt: tuyệt vời Gv tổ chức luyện đọc các từ HS vừa tìm HS luyện đọc Hoạt động 2: Viết 1. Gv đọc cho HS viết vào vở Viết từ: mùa xuân, sản xuất, khoai lang, - HS viết vở ô ly. điện thoại, thủy thủ, trí tuệ, 2. Viết câu: Mùa xuân về, trăm hoa đua nở. Chúng em kể chuyện Bác Hồ. TIẾT 2 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS nghe bài hát -HS lắng nghe -GV cho HS chơi trò chơi : Tôi là ai? -HS trả lời Gv chiếu các vần vừa học, hs đọc to -HS lắng nghe các vần đó. -GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đọc - Hs quan sát - Hs nối tiếp nhau đọc
  4. -GV chiếu lên bảng các từ ngữ: con - Hs đọc lại các tiếng đó. thuyền, trăng khuyết, truyền thuyết, vành khuyên, tuyệt vời, lưu loát, . Gv yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc Yêu cầu cả lớp đọc Gv chiếu các hình ảnh tương ứng với các từ để giới thiệu với hs - Hs thảo luận nhóm 2 Bài 2: Nối? - Các nhóm trình bày kết quả -GV nêu yêu cầu của bài - Hs theo dõi nhận xét Gv viết lên bảng : Nối từ ở cột A với từ ở cột B tạo thành câu có nghĩa. A B. Ông ngoại mái tóc xoăn. Mẹ có dạy em chơi HS tự làm bài vào vở cờ. HS trình bày kết quả Hoa huệ màu trắng. - GV yêu cầu hs TL N2 -Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả Bài 3: Điền vần oan, oăn thích hợp vào chỗ chấm HS tự ôn tập Hân h....., băn kh......., kh.....khoái HS tự chọn bạn và thi đọc với GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở nhau Yêu cầu hs trình bày kết quả. Gv tổ chức cho hs tự ôn lại các bài đọc trong tuần 17 GV tổ chức cho học sinh đọc với nhau GV và HS theo doi bình chọn bạn đọc tốt 3. Vận dụng trải nghiệm Nối tiếp nhau kể tên các vần đã học - Nhận xét tiết học, tuyên dương. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu -HS chơi - HS hát chơi trò chơi - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện đã đọc -HS trả lời về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em có thấy có -Hs lắng nghe điều gì đặc biệt? 2. Luyện tập thực hành VOI, HỖ VÀ KHỈ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ.
  6. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. -HS lắng nghe GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu - HS đọc loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt - HS đọc nghỉ sau dấu câu. Hoạt động trả lời câu hỏi Hình thức tổ chức: cá nhân. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu hỏi -Hs lắng nghe và quan sát trong SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo -Hs lắng nghe ý kiến của nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình. - HS thảo luận - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. -HS lắng nghe Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động -HS lắng nghe viên HS. - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động đọc Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo. -Hs lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu -Hs lắng nghe, quan sát cán): khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người. -HS đọc - 5 -6 HS đọc từng câu. -HS lắng nghe - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: -HS đọc
  7. Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ? -HS đọc Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai -HS trả lời tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và khác nhau? -HS trả lời Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau -HS trả lời về âm r/k khác nhau về vấn và dấu thanh). - GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS trả lời Hoạt động viết chính tả - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. -HS viết - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn -HS lắng nghe và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. -HS lắng nghe - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho -HS lắng nghe HS đặt câu với những từ ngữ đó. - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ ( TIẾT 1,2 ) I.Đề 1. Đọc Hoa giấy ( Trích ) Ai bảo là giấy Nắng không bạc màu ? Ai bảo là giấy Mưa không ướt nhàu ?
  8. Mỏng như là giấy Mưa nắng nào phai Tên nghe rất mỏng Nhưng mà dẻo dai ( Nguyễn Lãm Thắng ) 2. Dựa vào bài đọc, hoàn thiện những câu ở dưới Đàn kiến Một con kiến phát hiện mẩu bánh rơi. Nó bò quanh mẩu bánh. Kiến nhận ra một mình nó không thể mang nổi mẫu bánh. Nó quay đầu, chạy nhanh về tổ. Gặp những con kiến trong đàn, nó chạm râu để báo tin. Lát sau, cả đàn kiến xúm xịt, khiêng được mẩu bánh về tổ. a. Khi phát hiện mẩu bánh rơi, kiến ( ) b. Kiến báo tin cho nhau bằng cách ( ) 3. Viết Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. Mùa xuân đã đến. ( Theo Vũ Tú Nam ) 4. Chọn chữ phù hợp với ô vuông a. c hay k ? con ￿ á chữ ￿ í b. ng hay ngh ? con ￿é ￿õ nhỏ c. g hay gh ? ghế ￿ỗ con ￿ẹ II.Thu bài và chấm Toán LUYỆN TẬP (TRANG 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán hình -HS chơi - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành -HS lắng nghe Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được các - HS nêu hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam - HS lắng nghe, nhận biết, trả giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, lời câu hỏi Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được hình -HS lắng nghe nào là khối lập phương. - HS nêu Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - HS lắng nghe, nhận biết - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên -HS lắng nghe các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình tròn, - HS nêu hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định - HS lắng nghe, xếp hình được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ -HS chia sẻ, nhận xét Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS nêu -GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình -HS xếp - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức thi -HS thực hiện xem HS nào xếp nhanh nhất 3. Vận dụng trải nghiệm -Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? -HS trả lời - GV tổng kết bài học. -HS lắng nghe
  10. - Nhận xét, dặn dò. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GIỮ VỆ SINH CÁ NHÂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nêu được những điều mình thấy bổ ích trong Ngày hội Vì sức khỏe học đường. - HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. 2.Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày. - Tự chủ và tự học: HS thường xuyên thực hiện 1 số việc làm để giữ vệ sinh cá nhân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phần thưởng nhỏ dành cho những HS hoàn thành tốt. - HS: Kiến thức từ những tiết học trước, thẻ đánh giá theo 3 mức độ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a. Sơ kết tuần học Trò chơi: “Phóng viên nhỏ” - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên - Lớp trưởng đóng vai Phóng viên mời lần lượt các tổ trưởng lên báo nhỏ cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt của tổ mình ? + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn cáo, nhận xét kết quả thực hiện các tại việc thực hiện hoạt động của tổ. mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến.
  11. - Lớp trưởng với vai trò là phóng - Lớp trưởng nhận xét chung cả viên nhận xét chung tinh thần làm lớp. việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất - HS nghe. tuyên dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ - HS nghe. nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán - HS nghe sự lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn - HS lắng nghe luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố - HS lắng nghe gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai - HS lắng nghe để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). - HS lắng nghe + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới * Mục tiêu: HS biết được cách lập kế hoạch trong tuần tiếp theo. Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần *Cách thức tiến hành: tới chưa? (Cả lớp trả lời)
  12. - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ nhau cố gắng thực hiện nhé! Bạn biến lập kế hoạch thực hiện. nào đồng ý cho 1 tràng pháo tay. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện nhiệm cho ý kiến. và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS chia sẻ: - HS chia sẻ + Những điều em đã học hỏi và cảm nhận được trong Ngày hội Vì sức khoẻ học đường. + Những việc đã làm được ở gia đình để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Cảm nhận của bản thân khi làm được những việc đó. * Đánh giá a, Cá nhân tự đánh giá - HS tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Tự làm được những việc giữ vệ
  13. sinh cá nhân hằng ngày. + Giữ vệ sinh cá nhân đúng cách, sạch sẽ. + Tự giác thực hiện việc giữ vệ sinh cá nhân. Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b.Đánh giá theo tổ/ nhóm GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm - Tổ đánh giá trưởng điểu hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c.Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá - HS lắng nghe của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Qua tiết học các em thấy học được - HS trả lời điều gì bổ ích không ? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1.Kiến thức kĩ năng - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài hoa); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả các tiếng có âm vần đã học. 2.Phẩm chất năng lực - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu HS hát - HS hát Ôn kiến thức - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau - HS trả lời đó hỏi HS: Trong những câu chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Luyện tập: Làm VBT Tiếng việt/ 71 Viết chính tả (BT4, SGK trang 179) . - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần câu ca dao. - HS đọc - GV hướng dẫn HS luyện viết trên bảng con các chữ: - HS viết BC sông, làng, lũy tre - GV yêu cầu HS chép câu ca dao vào vở. - HS viết - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - GV chấm bài - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV NX giờ học - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe và ghi nhớ để - Nhận xét, tuyên dương HS. thực hiện.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các số từ 6 đến 10. - Sắp xếp được thứ tự các số từ bé đến lớn. - Nhận biết được số lớn số bé. - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. 2.Phẩm chất năng lực - Vận dụng vào thực tiễn. - Nhận biết các khối lập phương. - Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “mở”, bài toán có tình huống thực tế, - Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 5,6; bảng phụ. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1, màu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo viên Học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát bài hát: Đếm sao. - Cả lớp hát - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe - Ghi bảng: Ôn tập chung. - HS nhắc lại đề bài 2. Luyện tập, thực hành Làm bài tập trong VBT/106,107 Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống - GV yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc đề. - YC học sinh quan sát các hình a,b,c,d và cho biết. - Trong hình vẽ các loại bánh. trong các hình vẽ gì? - Mỗi hình vẽ một loại bánh khác nhau các con hãy đếm số bánh trong các hình và điền vào ô trống. - HS đếm và viết số vào VBT. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV cùng học sinh nhận xét. - HS nhận xét bạn. Bài 2: Viết các số thứ tự từ bé đến lớn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vở.
  16. - GV cho Hs lên chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Tô màu - GV cho HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - GV yêu cầu học sinh nêu các số ghi trên áo. - Trong các số trên số nào là số lớn nhất? - Trong các số trên số nào là số bé nhất? - HS trả lời các câu hỏi. - Áo có số lớn nhất tô màu gì?áo có số bé nhất tô màu gì? - HS tô màu. - GV cho HS tô màu. - HS nhận xét. - GV tổ chức nhận xét. Bài 4: Số ? - HS nêu. - GV gọi HS nêu YC bài. - HS làm bảng phụ, cả lớp làm - Cho HS làm vở, 3 HS lên bảng làm bảng phụ. vở. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. - Để điền đúng các số vào ô trống chúng ta cần lưu ý - HS nêu. điều gì? Bài 5: Viết phép tính thích hợp. - GV nêu YC bài. - HS nhắc lại YC. - Yêu cầu HS quan sát tranh ở hình a. + Hình a vẽ gì? - HS trả lời. + Vậy phép tính ở hình a sẽ là phép tính gì? - GV nhận xét và yêu cầu HS quan sát kí tranh vẽ ở - HS làm bài. hình b và làm vào vở. - Gọi HS lên bảng làm bảng phụ. - HS làm bảng phụ cả lớp làm - GV cùng HS nhận xét. vở. Bài 6: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - HS nhận xét bạn. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn học sinh tìm ra quy luật xếp hình - HS lắng nghe. trong bức tranh và làm VBT. - HS tìm quy luật xếp hình và - GV mời HS lên bảng chia sẻ làm bài. - GV cùng HS nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp. Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe và ghi nhớ - Bài học hôm nay con biết thêm điều gì? - HS chia sẻ trước lớp. - Nhắc nhở, dặn dò HS chuẩn bị bài mới - HS lắng nghe và ghi nhớ - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống Poki BÀI 18: CÁC HÌNH THỨC LỪA ĐẢO QUA AI