Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Chủ đề: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN Bài: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHOẺ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường - Hình thành thói quen luyện tập, chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ cho bản thân 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - Văn nghệ chào mừng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện - HS các lớp biểu diễn văn nghệ - HS thực hiện chào mừng Ngày hội Vì sức khoẻ - HS dẫn chương trình nêu mục học đường đích, ý nghĩa của Ngày hội Vì sức khoẻ học đường 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Thi đồng diễn thể dục - Lớp được giới thiệu nhanh chóng - TPT Đội bố trí cho các khối lớp toàn xếp hàng, dàn hàng ngang, hàng trường đứng thành hình chữ U, để dọc và thực hiện các động tác đồng dành khoảng trống ở giữa sân trường diễn thể dục theo sự điểu khiển của cho các khối lớp đồng diễn thể dục. TPT/ cán bộ lớp phụ trách văn thể. - Giới thiệu lần lượt HS các lớp lên - HS các lớp khác quan sát các bạn đồng diễn thể dục. đồng diễn. ( Tốt nhất tổ chức cho HS đồng diễn thể dục trên nển nhạc đã chuẩn bị sẵn để tạo không khí sôi nổi, sinh động ) - BGK chấm thi các tiêt mục đồng diễn.
- - TPT điểu khiển các lớp bình chọn lớp đồng diễn thể dục đểu và đẹp nhất, nhì, ba. - Công bố kêt quả và phát phần - HS lắng nghe thưởng cho các lớp được bình chọn. Hoạt động 2: Diễn tiểu phẩm - HS diễn tiểu phẩm chuẩn bị lên - TPT Đội yêu cầu HS toàn trường diễn theo dõi, quan sát tiểu phẩm để trả lời câu hỏi: + Tiểu phẩm gửi đến chúng ta thông điệp gì ? + Em có nhận xét gì vể tiểu phẩm ? + Những điểu em học được qua tiểu phẩm ? + Cảm xúc của em khi xem tiểu phẩm ? - Mời một số HS trả lời câu hỏi. Phát quà tặng động viên cho những em có câu trả lời hay và đúng. - GV TPT nhận xét tinh thần, thái độ - HS trả lời của HS khi tham gia Ngày hội Vì sức khoẻ học đường, tuyên dương những - HS lắng nghe tập thể, cá nhân có ý tưởng sáng tạo và được bình chọn. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS chia sẻ ý kiến qua câu hỏi: - HS chia sẻ Em có thích tham gia Ngày hội Vì sức khoẻ học đường không ? Em thích nhất điều gì trong ngày hội này ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- 2. Phẩm chất năng lực - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, SGK 2. Học sinh: bảng con vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi truền điện đọc các vần: - HS chơi uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy GV nhận xét khen ngợi. - HS đọc 2. Luyện tập thực hành - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. - HS lắng nghe Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuần. - Một số (4-5) HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời đọc: - HS trả lời
- + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? - HS trả lời + Hà đã được bà kể cho nghe những truyện - HS trả lời gì? - HS trả lời + Giọng kể của bà thế nào? + Hà có thích nghe bà kể chuyện không? + Câu văn nào nói lên điều đó? - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động viết câu - HS viết - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất triu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần - HS lắng nghe lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động kể chuyện GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV - HS lắng nghe hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? - HS trả lời 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng - HS trả lời vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? - HS trả lời 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao - HS trả lời đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS -HS kể
- kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, -HS kể 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực -HS lắng nghe hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư” -Hs chơi 2. Luyện tập thực hành
- -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. -HS suy nghĩ Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. Hoạt động đọc: - HS trình bày kết quả Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học - HS đọc có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. -Hs trả lời - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng -Hs lắng nghe trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh -Hs lắng nghe theo GV. -Hs đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài
- hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị - HS đọc đón Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị - HS đọc đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích - HS đọc Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. TIẾT 2 - HS đọc *Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS đọc những tiếng có vần ơi, ao, ăng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, -HS thực hiện ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS trình bày kết quả - GV và HS nhận xét, đánh giá. Hoạt động viết chính tả -HS lắng nghe - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV -HS lắng nghe, viết lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm -HS thực hiện - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền -HS lắng nghe thống của dân tộc. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 106) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). 2. Phẩm chất, năng lực
- - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Giới thiệu bài : - Hát - Lắng nghe 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính - HS theo dõi nhẩm - HS nêu kết quả - HS tính - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài a) GV yêu cầu HS tính nhẩm: 5 + 3 = 8, sau đó - HS quan sát điền 8 vào ô vuông. Tương tự giáo viên cho HS làm phần còn lại - HS nêu miệng b) Điền >, <, = GV yêu cầu HS tính kết quả rồi so sánh điền kết quả vào ô trống - GV cùng Hs nhận xét - HS nhận xét bạn *Bài 3: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HS trả lời
- - GV: Bạn ong đang mang trên mình số 5, các em hãy tìm những bông hoa ghi phép tính có kết quả - HS thực hiện bằng 5 - HS tính nhẩm và tìm - HS nhận xét - GV cùng Hs nhận xét *Bài 4: - Nêu yêu cầu bài tập -GV: Từ các số 2,7,1,9 các em hãy lập các phép - HS lắng nghe tính cộng trừ đúng - HD HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm -Trình bày kết quả - Trình bày kết quả - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng - trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi 2. Luyện tập thực hành -HS viết Hoạt động viết: -HS đọc
- - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. Hoạt động tìm từ: - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. Hoạt động luyện chính tả: Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn - Hs lắng nghe. lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. TIẾT 2 Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS lắng nghe (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -HS đọc
- - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS tìm những từ ngữ nói về đặc đọc: điểm của loài hoa đó. Kể tên Có những loài hoa nào được nói tới trong những loài chim được nói tới đoạn văn? trong bài, Tìm những từ ngữ Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào miêu tả đặc điểm của chúng. mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến - HS lắng nghe . những tiếng cùng vần với nhau: - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào - HS đọc mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và - HS trả lời tấm... - HS phân tích GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang: - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào - HS trao đổi. có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS trình bày. của các nhóm. - HS lắng nghe. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trả lời.
- + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, - HS trao đổi. ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS trình bày. của các nhóm. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. -Hs lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ). 2.Phẩm chất năng lực - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ (ND trình chiếu). - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu HS hát - HS hát Ôn kiến thức - 3 HS đọc - GV cho mỗi em đọc một khổ thơ bài “Tết đang vào - HS nhận xét bạn nhà” - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài
- 2. Luyện tập thực hành Luyện tập: Làm VBT Tiếng việt/ 70 Bài 1: Khoanh - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi bằng các chữ hiện theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau và thêm - HS đọc tên các loài vật dấu thanh thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Chia có trong bảng. sẻ hiểu biết của mình về loài vật mà cá nhân yêu thích. Lạc đà, mèo, gấu, chó, - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Báo cáo kết quả nhím, cá rô, khỉ, hổ... trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết đang vào nhà” - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực -GV treo bảng phụ khổ thơ cuối: hiện - GV cho HS đọc khổ thơ. - 3 HS đọc khổ thơ cuối - HD HS rèn viết các chữ mà HS hay viết sai. trên bảng phụ. GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải viết ntn? (Viết - HS tập viết chữ hay viết hoa chữ cái đầu câu) sai vào bảng con. - GV cho HS chép bài. GV nhận xét tuyên dương. - HS viết bài vào VBT. 3. Vận dụng - GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng có chứa vần - HS chơi nói nối tiếp. ao. - HS lắng nghe và ghi nhớ - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất năng lực Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Nội dung cho tiết học 2. Học sinh: bảng con , phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS Quê hương tươi đẹp. - HS hát 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc Gv cho HS tự nhớ và nối tiếp nhau nêu - HS nối tiếp nhau nêu các vần đã học trong tuần. GV ghi bảng các vần đó Gv tổ chức cho hs ôn lại các vần đó - HS đọc Gv yêu cầu HS tìm các từ chứa vần mới lần lượt theo các vần đã học Gv yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ chứa HS nối tiếp nhau nêu vần mới, HS nêu GV ghi bảng. VD: uân: mùa xuân, Uât: sản xuất Uyên: kể chuyện Uyêt: tuyệt vời Gv tổ chức luyện đọc các từ HS vừa tìm HS luyện đọc Hoạt động 2: Viết 1. Gv đọc cho HS viết vào vở Viết từ: mùa xuân, sản xuất, khoai lang, - HS viết vở ô ly. điện thoại, thủy thủ, trí tuệ, 2. Viết câu: Mùa xuân về, trăm hoa đua nở. Chúng em kể chuyện Bác Hồ. TIẾT 2 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS nghe bài hát -HS lắng nghe -GV cho HS chơi trò chơi : Tôi là ai? -HS trả lời Gv chiếu các vần vừa học, hs đọc to -HS lắng nghe các vần đó. -GV nhận xét 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Đọc - Hs quan sát
- -GV chiếu lên bảng các từ ngữ: con - Hs nối tiếp nhau đọc thuyền, trăng khuyết, truyền thuyết, - Hs đọc lại các tiếng đó. vành khuyên, tuyệt vời, lưu loát, . Gv yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc Yêu cầu cả lớp đọc Gv chiếu các hình ảnh tương ứng với các từ để giới thiệu với hs Bài 2: Nối? - Hs thảo luận nhóm 2 -GV nêu yêu cầu của bài - Các nhóm trình bày kết quả Gv viết lên bảng : Nối từ ở cột A với - Hs theo dõi nhận xét từ ở cột B tạo thành câu có nghĩa. A B. Ông ngoại mái tóc xoăn. Mẹ có dạy em chơi cờ. HS tự làm bài vào vở HS trình bày kết quả Hoa huệ màu trắng. - GV yêu cầu hs TL N2 -Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả Bài 3: Điền vần oan, oăn thích hợp vào chỗ chấm Hân h....., băn kh......., kh.....khoái HS tự ôn tập GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở HS tự chọn bạn và thi đọc với Yêu cầu hs trình bày kết quả. nhau Gv tổ chức cho hs tự ôn lại các bài đọc trong tuần 17 GV tổ chức cho học sinh đọc với nhau GV và HS theo doi bình chọn bạn đọc tốt 4. Vận dụng trải nghiệm Nối tiếp nhau kể tên các vần đã học - Nhận xét tiết học, tuyên dương. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng Qua bài học, giúp HS: - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. -Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Đại diện các đội trình bày -GV chia lớp làm 4 đội .Yêu cầu HS từ các kết quả số 4 ;5 ;9; 3 lập được các phép tính cộng, trừ -HS đội khác nhận xét đúng. -GV nhận xét tuyên dương - Giới thiệu bài : đưa ra đáp án đúng 4 + 5 = 9; 5 + 4 = 9; 9 – 3 = 6; 9 – 4 =5 . 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Tìm kết quả phép tính ghi ở mỗi toa tàu: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS tính nhẩm để tìm ra kết quả mỗi - HS theo dõi phép tính ở từng toa tàu. - HS tính - HS nhận xét bạn Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài
- -Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi quan sát - HS quan sát tranh BT2 trang 108 SGK rồi nêu được phép tính thích hợp - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 3: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu -Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi quan sát -HS trình bày kết quả vào tranh BT3 trang 108 SGK rồi nêu được phép tính bảng con thích hợp -HS khác nhận xét. GV - GV cùng Hs nhận xét nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 4 + 2 = 6. 3. Vận dụng trải nghiệm +GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc chơi theo nhóm (mỗi nhóm có một phiếu - HS lắng nghe như trong SGK và một con xúc xắc). +Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát . Khi đến -HS bắt đầu chơi theo điều lượt người chơi gieo xúc xắc .Đếm số chấm ở khiển của GV mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số -Tổng kết trò chơi, tuyên chấm đó . Tìm kết quả phép tính tại ô đi đến rồi dương nhóm thắng cuộc. bắt một con gà ghi số bằng kết quả đó . - Nhận xét +Trò chơi kết thúc khi bắt được 5 con gà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)

