Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 21 trang Phương Mỹ 19/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Chủ đề: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN Bài: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHOẺ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường - Hình thành thói quen luyện tập, chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ cho bản thân 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - Văn nghệ chào mừng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện - HS các lớp biểu diễn văn nghệ - HS thực hiện chào mừng Ngày hội Vì sức khoẻ - HS dẫn chương trình nêu mục học đường đích, ý nghĩa của Ngày hội Vì sức khoẻ học đường 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Thi đồng diễn thể dục - Lớp được giới thiệu nhanh chóng - TPT Đội bố trí cho các khối lớp toàn xếp hàng, dàn hàng ngang, hàng trường đứng thành hình chữ U, để dọc và thực hiện các động tác đồng dành khoảng trống ở giữa sân trường diễn thể dục theo sự điểu khiển của cho các khối lớp đồng diễn thể dục. TPT/ cán bộ lớp phụ trách văn thể. - Giới thiệu lần lượt HS các lớp lên - HS các lớp khác quan sát các bạn đồng diễn thể dục. đồng diễn. ( Tốt nhất tổ chức cho HS đồng diễn thể dục trên nển nhạc đã chuẩn bị sẵn để tạo không khí sôi nổi, sinh động ) - BGK chấm thi các tiêt mục đồng diễn.
  2. - TPT điểu khiển các lớp bình chọn lớp đồng diễn thể dục đểu và đẹp nhất, nhì, ba. - Công bố kêt quả và phát phần - HS lắng nghe thưởng cho các lớp được bình chọn. Hoạt động 2: Diễn tiểu phẩm - HS diễn tiểu phẩm chuẩn bị lên - TPT Đội yêu cầu HS toàn trường diễn theo dõi, quan sát tiểu phẩm để trả lời câu hỏi: + Tiểu phẩm gửi đến chúng ta thông điệp gì ? + Em có nhận xét gì vể tiểu phẩm ? + Những điểu em học được qua tiểu phẩm ? + Cảm xúc của em khi xem tiểu phẩm ? - Mời một số HS trả lời câu hỏi. Phát quà tặng động viên cho những em có câu trả lời hay và đúng. - GV TPT nhận xét tinh thần, thái độ - HS trả lời của HS khi tham gia Ngày hội Vì sức khoẻ học đường, tuyên dương những - HS lắng nghe tập thể, cá nhân có ý tưởng sáng tạo và được bình chọn. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS chia sẻ ý kiến qua câu hỏi: - HS chia sẻ Em có thích tham gia Ngày hội Vì sức khoẻ học đường không ? Em thích nhất điều gì trong ngày hội này ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  3. 2. Phẩm chất năng lực - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, SGK 2. Học sinh: bảng con vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi truền điện đọc các vần: - HS chơi uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy GV nhận xét khen ngợi. - HS đọc 2. Luyện tập thực hành - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. - HS lắng nghe Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuần. - Một số (4-5) HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời đọc: - HS trả lời
  4. + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? - HS trả lời + Hà đã được bà kể cho nghe những truyện - HS trả lời gì? - HS trả lời + Giọng kể của bà thế nào? + Hà có thích nghe bà kể chuyện không? + Câu văn nào nói lên điều đó? - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động viết câu - HS viết - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất triu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần - HS lắng nghe lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động kể chuyện GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV - HS lắng nghe hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? - HS trả lời 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng - HS trả lời vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? - HS trả lời 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao - HS trả lời đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS -HS kể
  5. kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, -HS kể 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực -HS lắng nghe hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư” -Hs chơi 2. Luyện tập thực hành
  6. -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. -HS suy nghĩ Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. Hoạt động đọc: - HS trình bày kết quả Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học - HS đọc có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. -Hs trả lời - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng -Hs lắng nghe trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh -Hs lắng nghe theo GV. -Hs đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài
  7. hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị - HS đọc đón Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị - HS đọc đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích - HS đọc Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. TIẾT 2 - HS đọc *Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS đọc những tiếng có vần ơi, ao, ăng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, -HS thực hiện ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS trình bày kết quả - GV và HS nhận xét, đánh giá. Hoạt động viết chính tả -HS lắng nghe - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV -HS lắng nghe, viết lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm -HS thực hiện - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền -HS lắng nghe thống của dân tộc. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội Bài 15 CÂY XUNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây.
  8. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. + Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), + Các cây mà HS đã gieo (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho hát bài hát về cây và dẫn - HS hát dắt vào bài học. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1
  9. - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng - HS quan sát cây mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan sát, - Sau khi quan sát, các nhóm cùng - Với những cây HS chưa biết tên, thống nhất kết quả quan sát của cả GV cung cấp tên cây cho HS. nhóm và cử đại diện lên báo cáo Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan trước lớp phiếu thu hoạch của sát, kế được tên một số loại cây trong nhóm mình trường, tả được sơ lược về hình dáng, - Nhận xét, bổ sung. màu sắc, kích thước, mùi hương và của một số loại cây đã quan sát Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây - HS quan sát hình các cây trong trong SGK, kết hợp quan sát hình về SGK một số cây HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu - HS tự giới thiệu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. 3. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu - HS chăm sóc và quan sát quá hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn trình nảy mầm, phát triển của cây. bị trước
  10. -Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo - HS lắng nghe hạt và chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. -HS thấy được sự đa dạng của các loại cây: mong muốn khám phá cây - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm xung quanh. 4. Vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, - HS nhắc lại ảnh hoặc các cây thật thuộc các - HS lắng nghe nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TRANG 106) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10
  11. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Giới thiệu bài : - Hát - Lắng nghe 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính - HS theo dõi nhẩm - HS nêu kết quả - HS tính - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài a) GV yêu cầu HS tính nhẩm: 5 + 3 = 8, sau đó - HS quan sát điền 8 vào ô vuông. Tương tự giáo viên cho HS làm phần còn lại - HS nêu miệng b) Điền >, <, = GV yêu cầu HS tính kết quả rồi so sánh điền kết quả vào ô trống - GV cùng Hs nhận xét - HS nhận xét bạn *Bài 3: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - GV: Bạn ong đang mang trên mình số 5, các em - HS trả lời hãy tìm những bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 5 - HS thực hiện - HS tính nhẩm và tìm - GV cùng Hs nhận xét - HS nhận xét *Bài 4: - Nêu yêu cầu bài tập
  12. -GV: Từ các số 2,7,1,9 các em hãy lập các phép - HS lắng nghe tính cộng trừ đúng - HD HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm -Trình bày kết quả - Trình bày kết quả - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng - trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: vở ô ly III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc Gv chiếu bài sau cho hs luyện đọc - HS đọc: cá nhân. Kết bạn Chủ nhật, ba mẹ đưa Hân về quê thăm ông, bà. Gần nhà ông, bà có bạn Cầm. Hân và Cầm kết bạn. Bà dẫn Hân và Cầm đi xem gặt lúa. Hân kể cho Cầm nghe về phố xá tấp nập. - Yêu cầu hs đọc trước lớp - GV nhận xét, sửa phát âm. Hs đọc Hoạt động 2: Luyện tập
  13. Bài 1: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B tạo thành câu có nghĩa: - HS viết vở ô ly. A B Nhà Bi về quê thơm lừng. Sóng biển ăn Tết. Mít chín cần nhỏ lửa. Làm mứt tung bọt trắng xóa. -Yêu cầu hs tự làm bài Hs tự làm bài và trình bày kết quả - Gv theo dõi, bổ sung cho hs Bài 2. Điền ng hay ngh: a. giấc ủ b) ề nghiệp -Yêu cầu hs tự làm bài - Gv theo dõi, bổ sung cho hs 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS đọc những bài tập đọc cho người thân nghe. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ). 2.Phẩm chất năng lực - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ (ND trình chiếu). - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1.Hoạt động mở đầu HS hát - HS hát Ôn kiến thức - 3 HS đọc - GV cho mỗi em đọc một khổ thơ bài “Tết đang vào - HS nhận xét bạn nhà” - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Luyện tập: Làm VBT Tiếng việt/ 70 Bài 1: Khoanh - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi bằng các chữ hiện theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau và thêm - HS đọc tên các loài vật dấu thanh thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Chia có trong bảng. sẻ hiểu biết của mình về loài vật mà cá nhân yêu thích. Lạc đà, mèo, gấu, chó, - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Báo cáo kết quả nhím, cá rô, khỉ, hổ... trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết đang vào nhà” - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực -GV treo bảng phụ khổ thơ cuối: hiện - GV cho HS đọc khổ thơ. - 3 HS đọc khổ thơ cuối - HD HS rèn viết các chữ mà HS hay viết sai. trên bảng phụ. GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải viết ntn? (Viết - HS tập viết chữ hay viết hoa chữ cái đầu câu) sai vào bảng con. - GV cho HS chép bài. GV nhận xét tuyên dương. - HS viết bài vào VBT. 3. Vận dụng - GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng có chứa vần - HS chơi nói nối tiếp. ao. - HS lắng nghe và ghi nhớ - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC KÌ I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài thể dục phát triển chung. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài thể dục trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ - Gv nhận lớp, Nhận lớp thăm hỏi sức khỏe - Đội hình nhận lớp học sinh phổ biến  nội dung, yêu cầu   giờ học Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 - GV HD học sinh GV. cổ chân, vai, hông, n khởi động. gối,... - HS tích cực, chủ - Trò chơi “Luồn vòng động tham gia trò qua người” 1l - GV hướng dẫn chơi chơi 2. Luyện tập: 16-18’ Ôn Bài thể dục phát triển chung. 2-3l - GV hô, học sinh - Tập đồng loạt. tập theo GV.
  16. - GV quan sát sửa - Đội hình tập luyện sai cho hs. đồng loạt.    - Tập theo tổ/nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng  cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện theo - Tiếp tục quan sát, nhóm   nhắc nhở và sửa      sai cho HS.  GV  - Thi đua giữa các tổ   1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận 3-5’ xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Vượt hồ tiếp 2-3l dương. sức” - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi.  - Cho HS chơi thử và chơi chính thức.  - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt  người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - Yêu cầu hs trả lời a. Vận dụng. câu hỏi trong SGK - HS trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn b. Thả lỏng cơ toàn thân. HS thả lỏng - HS thực hiện thả - GV gọi HS nhắc lỏng theo hướng dẫn c. Dặn dò. lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, d. Kết thúc giờ học. ý thức, thái độ học của HS.
  17. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân.     IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi 2. Luyện tập thực hành -HS viết Hoạt động viết: -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. Hoạt động tìm từ: - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. Hoạt động luyện chính tả: Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát
  18. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn - Hs lắng nghe. lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. TIẾT 2 Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS lắng nghe (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS tìm những từ ngữ nói về đặc đọc: điểm của loài hoa đó. Kể tên Có những loài hoa nào được nói tới trong những loài chim được nói tới đoạn văn? trong bài, Tìm những từ ngữ Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào miêu tả đặc điểm của chúng. mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến - HS lắng nghe . những tiếng cùng vần với nhau:
  19. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào - HS đọc mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và - HS trả lời tấm... - HS phân tích GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang: - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào - HS trao đổi. có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS trình bày. của các nhóm. - HS lắng nghe. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trả lời. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, - HS trao đổi. ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS trình bày. của các nhóm. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm
  20. - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. -Hs lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Qua bài học, giúp HS: - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. -Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Đại diện các đội trình bày -GV chia lớp làm 4 đội .Yêu cầu HS từ các kết quả số 4 ;5 ;9; 3 lập được các phép tính cộng, trừ -HS đội khác nhận xét đúng. -GV nhận xét tuyên dương - Giới thiệu bài : đưa ra đáp án đúng 4 + 5 = 9; 5 + 4 = 9; 9 – 3 = 6; 9 – 4 =5 . 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Tìm kết quả phép tính ghi ở mỗi toa tàu: