Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_thu_23_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHOẺ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường - Hình thành thói quen luyện tập, chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ cho bản thân 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - Văn nghệ chào mừng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện - HS các lớp biểu diễn văn nghệ chào - HS thực hiện mừng Ngày hội Vì sức khoẻ học đường - HS dẫn chương trình nêu mục đích, ý nghĩa của Ngày hội Vì sức khoẻ học đường 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thi đồng diễn thể dục - TPT Đội bố trí cho các khối lớp toàn - Lớp được giới thiệu nhanh chóng xếp trường đứng thành hình chữ U, để dành hàng, dàn hàng ngang, hàng dọc và khoảng trống ở giữa sân trường cho các thực hiện các động tác đồng diễn thể khối lớp đồng diễn thể dục. dục theo sự điểu khiển của TPT/ cán - Giới thiệu lần lượt HS các lớp lên đồng bộ lớp phụ trách văn thể. diễn thể dục. - HS các lớp khác quan sát các bạn ( Tốt nhất tổ chức cho HS đồng diễn thể đồng diễn. dục trên nển nhạc đã chuẩn bị sẵn để tạo không khí sôi nổi, sinh động ) - BGK chấm thi các tiêt mục đồng diễn. - TPT điểu khiển các lớp bình chọn lớp đồng diễn thể dục đểu và đẹp nhất, nhì, ba. - Công bố kêt quả và phát phần thưởng - HS lắng nghe cho các lớp được bình chọn. Hoạt động 2: Diễn tiểu phẩm
- 2 - TPT Đội yêu cầu HS toàn trường theo - HS diễn tiểu phẩm chuẩn bị lên diễn dõi, quan sát tiểu phẩm để trả lời câu hỏi: + Tiểu phẩm gửi đến chúng ta thông điệp gì ? + Em có nhận xét gì vể tiểu phẩm ? + Những điểu em học được qua tiểu phẩm ? + Cảm xúc của em khi xem tiểu phẩm ? - Mời một số HS trả lời câu hỏi. Phát quà - HS trả lời tặng động viên cho những em có câu trả lời hay và đúng. - GV TPT nhận xét tinh thần, thái độ của - HS lắng nghe HS khi tham gia Ngày hội Vì sức khoẻ học đường, tuyên dương những tập thể, cá nhân có ý tưởng sáng tạo và được bình chọn. 3. Vận dụng – Trải nghiệm Mời HS chia sẻ ý kiến qua câu hỏi: Em - HS chia sẻ có thích tham gia Ngày hội Vì sức khoẻ học đường không ? Em thích nhất điều gì trong ngày hội này ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
- 3 2. Thực hành, luyện tập - GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi - HS suy nghĩ bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các - HS trình bày kết quả nhóm khác nghe, nhận xét. Hoạt động đọc Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đầy nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vần ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học - HS trả lời có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) - HS lắng nghe bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện - HS lắng nghe mong ước tốt lành cho một năm mới. - HS đọc - GV đọc mẫu.
- 4 - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ - HS trả lời ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của - HS trả lời loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết ? + Còn gia đình em thường làm gì để - HS trả lời chuẩn bị đón Tết ? + Em có thích Tết không ? Vì sao em - HS trả lời thích Tết ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khuyến khích HS về nhà đọc bài - HS lắng nghe thực hiện - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát một bài - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng:
- 5 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS thực hiện cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng - HS trình bày kết quả có vần ơi, ao, ăng. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, viết Viết chính tả - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS - HS thực hiện chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, - HS lắng nghe và thực hiện đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. - GV cũng có thể khuyến khích HS sưu - HS lắng nghe và thực hiện tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 - Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng, trừ ) - Nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: BGĐT - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Học sinh hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tìm kết quả phép tính ghi ở mỗi toa tàu
- 6 - GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS - HS lắng nghe quan sát hình ảnh - YC học sinh tính nhẩm để tìm kết quả - HS thực hiện cho mỗi toa tàu - HS trả lời - GV mời HS nêu trước lớp - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Số - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát hình, đếm số - HS thực hiện bóng đèn để tìm số hoàn thành phép tính - HS trả lời - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét Bài 3: - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS quan sát hình đếm số - HS thực hiện bạn trong hình để điền số vào ô hoàn - HS nhận xét thành phép tính - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV tổ chức trò chơi Bắt gà có thể tổ - HS chơi chức cho HS chơi theo cặp đôi hoặc chơi theo nhóm 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS.
- 7 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động viết: - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các - HS viết số. - HS đọc - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ - HS lắng nghe số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe Hoạt động tìm từ: - Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số - HS tìm GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. Hoạt động luyện chính tả: - HS lắng nghe và quan sát Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - HS đọc + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. - HS thảo luận + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - HS trình bày + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tìm được, phân tích cấu tạo của tiếng). - HS lắng nghe, quan sát - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. - HS thực hiện Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện - HS lắng nghe và thực hiện trong bài ôn. - GV khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC KÌ I
- 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài thể dục phát triển chung. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài thể dục trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ - Gv nhận lớp, Nhận lớp thăm hỏi sức - Đội hình nhận khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 cổ chân, vai, hông, n - GV HD học - HS khởi động gối,... sinh khởi động. theo GV. - Trò chơi “Luồn vòng qua người” 1l - HS tích cực, chủ - GV hướng dẫn động tham gia trò chơi chơi 2. Thực hành, luyện 16-18’ tập Ôn Bài thể dục phát 2-3l - GV hô, học - Đội hình tập triển chung. sinh tập theo luyện đồng loạt. - Tập đồng loạt. GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. 2-3l
- 9 - Tập theo tổ/nhóm - Y,c Tổ trưởng - ĐH tập luyện cho các bạn theo nhóm luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và GV 1l sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi 3-5’ các tổ. đua trình diễn. 2-3l - GV và HS nhận - Trò chơi “Vượt hồ tiếp xét đánh giá sức” tuyên dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm - Yêu cầu hs trả a. Vận dụng. lời câu hỏi trong - HS trả lời câu hỏi SGK b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả HS thả lỏng lỏng theo hướng c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS dẫn nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc d. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái - Xuống lớp độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CẤY XUNG QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 10 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Về hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bẽn ngoài của một số cây. - Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. - Nêu được lợi ích của rau và hoa quả, từ đó có ý thức ăn đủ rà, hoa quả để cơ thể khoẻ mạnh. Biết yêu quý cây xung quanh, có kĩ năng gieo trồng và chăm sóc một vài cây dễ trồng 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, BGĐT - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt - HS hát và lắng nghe vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát cây xung quanh - GV chia lớp thành các nhóm và cho - HS xuống sân trường, quan sát cây ở HS xuống sân trường, quan sát cây ở sân trường sân trường: cây bóng mát và một số - HS ghi tên cây và đánh dấu những đặc cây rau, cây hoa có ở vườn trường điểm quan sát được vào phiếu quan sát - Với những cây HS chưa biết tên, GV cây mà GV đã phát. cung cấp tên cây cho HS. Hoạt động 2: Kể tên các loại cây em biết - GV yêu cầu HS quan sát hình các cây - Sau khi quan sát, các nhóm cùng trong SGK, kết hợp quan sát hình về thống nhất kết quả quan sát của cả một số cây HS là mưu tím hoặc một số nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước cây thật HS mang đi để giới thiệu với lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình các bạn - Nhận xét, bổ sung. - GV chia HS theo nhóm 4. Mỗi thành - HS quan sát hình các cây trong SGK viên trong nhóm sẽ giới thiệu trước nhóm các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... Sau đó, mỗi nhóm cử một đại diện giới - HS làm việc theo nhóm thiệu các loại cây mà nhóm đã sưu tầm được trước lớp. Đại diện các nhóm sắm vai người trồng cây thông thái để giới thiệu cho khách hàng biết về các loại - Các nhóm trình bày
- 11 cây của mình. - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. 3. Thực hành, luyện tập - GV phát các chậu hoặc khay nhựa và - HS chăm sóc và quan sát quá trình hạt đậu đã chuẩn bị trước cho các nảy mầm, phát triển của cây. nhóm. - Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các nhóm sẽ thực hành gieo hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở lớp để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh - HS lắng nghe và thực hiện hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (TRANG 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 12 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để - HS chơi đoán hình - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - HS lắng nghe, nhận biết, trả lời câu hỏi được các hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - HS lắng nghe, nhận biết được hình nào là khối lập phương. Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, - HS nêu gọi tên các hình, tim ra quy luật xếp hình - HS lắng nghe, xếp hình (hình tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Lưu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy - HS xếp các hình - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ - HS thực hiện chức thi xem HS nào xếp nhanh nhất 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế - HS trả lời nào ? - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 13 Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động đọc - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả - HS tìm những từ ngữ nói về đặc điểm lớp đọc đồng thanh theo GV. của loài hoa đó. Kể tên những loài - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung chim được nói tới trong bài, Tìm đã đọc: những từ ngữ miêu tả đặc điểm của Có những loài hoa nào được nói tới trong chúng. đoạn văn ? Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào - HS trả lời mùa nào trong năm ? Vì sao em biết ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng vần với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau:
- 14 + Những câu nào có tiếng chứa vấn giống - HS trả lời nhau ? + Những tiếng nào có vấn giống nhau ? - HS trả lời Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và - HS phân tích tấm... GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang - HS trao đổi. - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang - HS trình bày. + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS trả lời. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để điều chỉnh, bổ sung số lượng - HS trình bày. tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước - HS lắng nghe. lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Lưu ý HS ôn lại các âm, vần xuất hiện - HS lắng nghe và thực hiện trong bài ôn. - GV khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản.
- 15 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Nội dung cho tiết học - Học sinh: bảng con , phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Quê hương tươi đẹp - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV cho HS tự nhớ và nối tiếp nhau nêu - HS nối tiếp nhau nêu các vần đã học trong tuần. GV ghi bảng các vần đó - GV tổ chức cho HS ôn lại các vần đó - HS đọc - GV yêu cầu HS tìm các từ chứa vần mới lần lượt theo các vần đã học - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ - HS nối tiếp nhau nêu chứa vần mới, HS nêu GV ghi bảng. VD: uân: mùa xuân, Uât: sản xuất Uyên: kể chuyện Uyêt: tuyệt vời - GV tổ chức luyện đọc các từ HS vừa tìm - HS luyện đọc 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một vần bất - HS thực hiện kì mà GV đưa ra - GV nhận xết tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Nội dung cho tiết học
- 16 - Học sinh: bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Nối ? - GV nêu yêu cầu của bài - GV viết lên bảng : Nối từ ở cột A với từ ở cột B tạo thành câu có nghĩa. A B Ông ngoại mái tóc xoăn. Mẹ có dạy em chơi cờ. Hoa huệ màu trắng. - HS thảo luận nhóm 2 - GV yêu cầu hs TL N2 - Các nhóm trình bày kết quả - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - HS theo dõi nhận xét Bài 2: Điền vần oan, oăn thích hợp vào chỗ chấm Hân h....., băn kh......., kh.....khoái - GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở - Yêu cầu hs trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nối tiếp nhau kể tên các vần đã học - HS thực hiện - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất SƠ KẾT ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài thể dục phát triển chung.
- 17 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài thể dục trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ - Gv nhận lớp, Nhận lớp thăm hỏi sức - Đội hình nhận khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 cổ chân, vai, hông, n - GV HD học - HS khởi động gối,... sinh khởi động. theo GV. - Trò chơi “Luồn vòng qua người” 1l - HS tích cực, chủ - GV hướng dẫn động tham gia trò chơi chơi 2. Đánh giá cuối HKI 16-18’ Tập Bài thể dục phát triển chung. - GV hô, học - Đội hình tập - Tập đồng loạt. 1l sinh tập theo luyện đồng loạt. GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo nhóm - ĐH tập luyện - Y,c Tổ trưởng theo nhóm cho các bạn tập theo nhóm 4-5 GV hs. - Gv quan sát, đánh giá bài tập của Hs. - HT T: Thực hiện cơ bản đúng 7 động tác, biết được lỗi sai và khắc phục được lỗi đó
- 18 - HT: Thực hiện 3-5’ được từ 4 động - Trò chơi “Vượt hồ tiếp 2-3l tác trở lên, biết sức” được lỗi sai - Chơi theo hướng trong tập luyện dẫn - C HT: Thực hiện được từ 3 động tác trở xuống. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm a. Vận dụng. - Yêu cầu hs trả - HS trả lời câu hỏi lời câu hỏi trong b. Thả lỏng cơ toàn thân. SGK - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn lỏng theo hướng c. Củng cố, dặn dò. HS thả lỏng dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội dung - ĐH kết thúc bài học. - Nhận xét kết d. Kết thúc giờ học. quả, ý thức, thái độ học của HS. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất, năng lực - HS nắm chắc đọc được các vần đã học trong - Đọc viết đúng các câu ứng dụng. Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực
- 19 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS hát: Bài tay em - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc vần và câu GV trình chiếu: - HS đọc: cá nhân. - Bé đã hoàn thành bài toán khó mà cô giao cho. - Trên màn hình ti vi là danh sách hàng loạt những bộ phim hoạt hình thú vị. - Nghỉ hè bé và chú Duy vào Huế chơi. - Bóng chị đã khuất đi sau lũy tre làng nhưng bà vẫn mải nhìn theo. - GV nhận xét, sửa phát âm. b. Luyện viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Chị - HS lắng nghe. Mai băn khoăn không biết nên làm tóc xoăn hay tóc thẳng - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

