Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_17_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 17 Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 73: UÂN UÂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uân, uât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uân, uât ; viết đúng các tiếng, từ có vần uân, uât. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đón Tết - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. * Tích hợp Quốc phòng và an ninh: Giới thiệu video công việc tuần tra của các chú bộ đội nơi biên giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe và nói theo dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chúng em/ xem/ chương trình nghệ thuật/ chào xuân
- 2 - GV giới thiệu các vần mới uân, uât. Viết - HS nhắc lại tên bài tên bải lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần uân, uât. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số HS so sánh các vần - HS so sánh uân, uât để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uân, uât. - HS đánh vần 2 vần một lần. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uân. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép t vào để tạo thành uât. - HS đọc - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh uân, uât một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng xuân. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuân. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. xuân. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. xuân. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần.
- 3 + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uân, - HS tự tạo uât. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS nêu lại - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tuần tra, mùa xuân, võ thuật - HS nói * Tích hợp Quốc phòng và an ninh: giới - HS theo dõi thiệu video công việc tuần tra của các chú bộ đội nơi biên giới. - HS nhận biết Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tuần tra, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ - HS thực hiện tuần tra xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS đọc uân trong tuần tra, phân tích và đánh vần tiếng tuần, đọc trơn từ ngữ tuần tra - GV thực hiện các bước tương tự đối với mùa xuân, võ thuật - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS lắng nghe, quan sát d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS viết - GV yêu cầu HS đọc một lần. HĐ: Viết bảng - HS thực hiện - GV đưa mẫu chữ viết các vần uân, uât. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS nhận xét và cách viết các vần uân, uât. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uân, uât, tuần tra, võ thuật. (chữ cỡ nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn.
- 4 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần uân, uât; từ tuần tra, võ - HS lắng nghe thuật - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa - HS viết đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe HĐ: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần uân, uât. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả - HS đọc các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươn, ương trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi thanh một lần. một - HS tìm cầu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Gần Tết, bố và Hà đi đâu ? + Hai bố con mua gì ? - HS trả lời + Cây đào và cây quất hai bố con mua thế - HS trả lời nào ? - HS trả lời + Em đã bao giờ cùng bố hoặc mẹ đi chợ hoa chưa ? HĐ: Nói theo tranh - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng câu:
- 5 + Em thấy gì trong tranh ? Em thường làm gì trong những ngày Tết ? Em có thích Tết không ? Vì sao ? Không khí gia - HS trả lời. đình em trong ngày Tết thường như thế - HS trả lời. nào ? 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần uân, uât và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươn, ương và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 106) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 - Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng, trừ ) - Nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử. - Học sinh: SHS, Bộ đồ dùng toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hộp - HS chơi quà bí mật ” - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tính nhẩm - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- 6 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện tính - HS thực hiện nhẩm các phép tính - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Số ? - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” chia - HS chơi trò chơi thành 3 đội chơi ( lấy 3 thành viên của 3 tổ ) cho HS tiếp sức nhau thực hiện phép tính để điền được số đúng vào các ô - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS tính phép tính, so sánh để thực hiện điền dấu > < = vào ô trống thích - HS thực hiện hợp - HS nhận xét - GV nhận xét Bài 3: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS hái hoa để tìm ra - HS nêu phép tính có kết quả bằng 5 ( YC học sinh - HS thực hiện phải thực hiện phép tính ) Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS sử dụng các số sau để - HS thực hiện lập thành các phép tính đúng - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - GV tổng kết bài học. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 79: UYÊN, UYÊT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 7 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uyên, uyêt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uyên, uyêt - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp ánh trăng, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm của gia đình khi nghe bà kể chuyện. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. họa. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, slide bài dạy - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Bà/ kể chuyện hay tuyệt. - GV giới thiệu các vần mới uyên, uyêt. - HS lắng nghe Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc - Đọc vần - HS so sánh
- 8 + GV yêu cầu một số HS so sánh các vần uyên, uyêt để tìm ra điểm giống và - HS lắng nghe khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần uyên, uyêt. - HS đánh vần tiếng mẫu. Một số HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - HS đọc trơn tiếng mẫu. HS đánh vần cả 2 vần. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uyên. - HS ghép + HS tháo chữ n, ghép t vào để tạo thành uyêt. - HS đọc - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh uyên, uyêt một số lần. - Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng chuyện. - HS thực hiện GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chuyện. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng chuyện - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một sốHS đọc trơn tiếng chuyện - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, lớp đánh vần + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương - HS đọc ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần uyên, uyêt. - HS phân tích + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, - HS nêu 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc
- 9 + GV yêu cầu HS đọc những tiếng mới ghép được. - HS lắng nghe, quan sát - Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con thuyền, trăng khuyết, - HS nói truyền thuyết. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con thuyền, GV nêu yêu cầu HS nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con thuyền xuất hiện dưới - HS nhận biết tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uyên trong con thuyền , phân tích và - HS thực hiện đánh vần từ con thuyền, đọc trơn từ ngữ con thuyền - HS đọc - GV thực hiện các bước tương tự đối với trăng khuyết, truyền thuyết. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc - Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả - HS quan sát lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần uyên, - HS viết uyêt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uyên, uyêt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: - HS nhận xét uyên, uyêt , thuyền, thuyết (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tổ chức trò chơi “Chèo - HS chơi thuyền” - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán
- 10 LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Viết các số 10 , 3, 0, 7 , 4 , 8 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm ................................................................. b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ................................................................. Bài 2: Số ? - HS làm 10 – 4 + .....= 9 10 = 4 + 1 +...... 5 + 5 - ......= 1 9 = 3 + .....+ 3 - GV quan sát, chữa bài - Tuyên dương các bạn tích cực 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc HS thực hiện các dạng toán đã học - HS lắng nghe và thực hiện cùng người thân ở nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 3 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt
- 11 BÀI 79: UYÊN, UYÊT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uyên, uyêt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uyên, uyêt - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp ánh trăng, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm của gia đình khi nghe bà kể chuyện. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. họa. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, slide bài dạy - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò “Chọn thú nhồi - HS chơi bông” - GV đẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần uyên, uyêt; từ ngữ con thuyền, truyền thuyết. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm
- 12 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uyên, uyêt. - HS đọc - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). những tiếng có vần uyên, uyêt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS xác định tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Sân nhà bạn nhỏ sáng nhờ đâu ? + Trăng tròn và trăng khuyết giống với sự - HS trả lời. vật nào ? - HS trả lời. + Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ trong bài thơ và trăng rất thân thiết với - HS trả lời. nhau ? - Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh? + Tìm những sự vật, hoạt động có tên gọi chứa vần uyên, uyêt. (Gợi ý: trăng - HS trả lời. khuyết, con thuyền, chuyến đi, di chuyển,..); - HS trả lời. + Đặt câu với các từ ngữ tìm được; nói về cảm nghĩ của em với cảnh vật. - Đặt câu - GV có thể mở rộng giúp HS có kĩ năng quan sát cảnh vật. - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - HS tìm
- 13 - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uyên, uyêt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS làm - GV lưu ý HS ôn lại các vần uyên, uyêt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: bảng con, vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi truyền điện đọc các vần - HS chơi uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy - GV nhận xét khen ngợi. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động đọc vần, từ ngữ
- 14 - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần. Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc - HS đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc và tìm tiếng có chứa các vần đã học. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc (theo cá nhân hoặc theo nhóm), - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi - HS trả lời nào ? + Hà đã được bà kể cho nghe những - HS trả lời truyện gì ? + Giọng kể của bà thế nào ? - HS trả lời + Hà có thích nghe bà kể chuyện không ? - HS trả lời + Câu văn nào nói lên điều đó? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động viết câu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn viết vào vở Viết “Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ - HS viết thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khuyến khích HS đọc bài ở nhà - HS lắng nghe thực hiện cùng với ngươi thân - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
- 15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: vở ô ly III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc Gv chiếu bài sau cho hs luyện đọc - HS đọc: cá nhân. Kết bạn Chủ nhật, ba mẹ đưa Hân về quê thăm ông, bà. Gần nhà ông, bà có bạn Cầm. Hân và Cầm kết bạn. Bà dẫn Hân và Cầm đi xem gặt lúa. Hân kể cho Cầm nghe về phố xá tấp nập. - HS đọc - Yêu cầu hs đọc trước lớp - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Luyện tập - HS viết vở ô ly. Bài 1: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B tạo thành câu có nghĩa A B Nhà Bi về quê thơm lừng. Sóng biển ăn Tết. Mít chín cần nhỏ lửa. Làm mứt tung bọt trắng xóa. -Yêu cầu hs tự làm bài
- 16 - Gv theo dõi, bổ sung cho hs Bài 2. Điền ng hay ngh - HS tự làm bài và trình bày kết quả a) giấc ủ b) ề nghiệp -Yêu cầu hs tự làm bài - Gv theo dõi, bổ sung cho hs 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS đọc những bài tập đọc cho người thân nghe. - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. - Học sinh: Vở nháp, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS hát: Bài tay em - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập GV trình chiếu: - HS đọc: cá nhân. - Bé đã hoàn thành bài toán khó mà cô giao cho. oan - oăn - Chị Mai băn khoăn không biết nên làm tóc xoăn hay tóc thẳng.
- 17 - Chú dế choắt đã trốn thoát khỏi kẻ xấu. oat - oăt Trên màn hình ti vi là danh sách hàng loạt những bộ phim hoạt hình thú vị. - Nghỉ hè bé và chú Duy vào Huế chơi. - Mẹ mua củ khoai để nướng oai - uê - vào buổi tối. uy - Mẹ của Huy đang gọi điện cho cô Khuê để bàn về cuộc họp. - Tuần tới là tuần cuối cùng của năm nay. uân - uât - Bóng chị đã khuất đi sau lũy tre làng nhưng bà vẫn mải nhìn theo. - Bé quyết định đăng kí học bóng chuyền vào kì nghỉ hè uyên - sắp đến. uyêt - Mùa đông ở Sa Pa, đôi khi sẽ có tuyết rơi. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe và thực hiện - GV hệ thống kiến thức đã học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât, uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- 18 - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: bảng con, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn đọc lại bài - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp - HS trả lời nhất khu rừng ? 2. Hươu có thích đôi chân của mình - HS trả lời không ? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải - HS trả lời chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân - HS trả lời giúp hươu thoát nạn?
- 19 Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể - HS kể HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện, tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV khuyến khích HS thực hành giao - HS lắng nghe và thực hiện tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 5 “Quý trọng bản thân” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản.
- 20 - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - HS hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời cán bộ lớp lên ổn định lớp học. - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV cho HS tổng kết tuần học, nhắc nhở, - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp.

