Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_17_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân, phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động - Tự tin trình diễn vẻ đẹp giản dị bên ngoài của bản thân 2. Phẩm chất, năng lực - Thể hiện được cả nét đẹp bên trong tâm hồn mình qua cách giao tiếp, ứng xử - Rèn luyện các kĩ năng: thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động. *HSKT: - - Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân, phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn tự tin mạnh dạn để tham gia các hoạt động . II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - Văn nghệ chào mừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Toàn trường hát bài: Đi đường em nhớ - HS tham gia (sáng tác: Hoàng Văn Yến). 2. Thực hành, luyện tập GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ” * Bước 1: TPT tuyên bố lí do tổ chức giao - Các đội tự giới thiệu về đội của mình: lưu “Nét đẹp tuổi thơ” tên đội, số thành viên, đội trưởng, mong muốn của đội. * Bước 2: Lớp trực tuần giới thiệu lần - HS ngồi dưới quan sát để đưa ra bình lượt các màn trình diễn trang phục phù luận, nhận xét, đánh giá và bình chọn hợp với từng loại hoạt động của các lớp những bạn tự tin trình diễn bộ trang trong nển nhạc tạo nên không khí sôi phục phù hợp mà mình yêu thích. động: + Trang phục đi học nam, nữ. + Trang phục tham gia thể thao. + Trang phục lao động nam, nữ. - HS tham gia trả lời.
- 2 + Trang phục đi chơi nam, nữ. * Bước 3: TPT đưa ra các câu hỏi và tình - HS toàn trường tham gia và lắng nghe huống về ứng xử để HS tham gia trả lời tích cực để học tập, nhận xét và bình Sau mỗi câu trả lời cho câu hỏi, tình chọn những câu trả lời hay mà mình huống đặt ra, TPT khuyến khích những tâm đắc. câu trả lời đa dạng khác nhau nhằm tạo cơ hội cho nhiểu em được tham gia, đồng thời để các em thấy được nội dung vấn để một cách toàn diện, sâu sắc hơn. (Các tiết mục văn nghệ được biểu diễn - HS toàn trường tham gia chia sẻ. đan xen trong quá trình tổ chức.) * Bước 4: Chia sẻ cảm nghĩ - TPT nêu câu hỏi: Theo em, điều gì làm nên nét đẹp tuổi thơ? - Khích lệ HS toàn trường tham gia chia sẻ. - TPT khái quát ý kiến của HS và kết luận những ý chính thể hiện nét đẹp của tuổi thơ: + Vẻ đẹp bình dị bên ngoài với các bộ trang phục phù hợp. + Vẻ đẹp chân thành, hồn nhiên, trong sáng trong giao tiếp, ứng xử. ĐÁNH GIÁ - TPT nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham gia giao lưu “Nét đẹp tuổi thơ”. - HS lắng nghe - Biểu dương những tập thể, cá nhân chuẩn bị và thể hiện tốt vai trò, nhiệm vụ - HS lắng nghe của mình và tích cực tham gia trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến. - Tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc qua - HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao lưu. buổi giao lưu. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Yêu cầu HS các lớp tiếp tục phát huy - HS thực hiện nét đẹp tuổi thơ của mình qua cách ăn mặc, ứng xử phù hợp hằng ngày. - HS vào lớp hoặc nghỉ theo sự điểu khiển - HS thực hiện của GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 3 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 102) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 ( hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán... - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. *HSKT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Học sinh hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS - HS thực hiện quan sát hình ảnh - YC học sinh đếm số cá trong mỗi bể cá - HS thực hiện rồi tìm số thích hợp - GV mời HS nêu trước lớp - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát hình tìm ra các - HS thực hiện con vật, đếm số con vật rồi điền số vào bảng - HS trả lời - Từ kết quả trên giáo viên YC học sinh tìm ra số con vật ít nhất - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe
- 4 Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS so sánh số với kết quả - HS thực hiện phép tính để điền được dấu > < = vào ô - HS nhận xét trống thích hợp ( GV cho HS lên bảng thực hiện ) - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 76: OAN, OĂN, OAT, OĂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt ; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat, oăt - Phát triển vốn từ, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vẽ về cây, Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng - Năng lực tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS nói được mình đã trồng được cây gì và chăm sóc ra sao - Năng lực ngôn ngữ nói theo chủ điểm Trồng cây *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần oan, oăn, oat, oăt. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 5 - Cho HS chơi trò chơi “Hái hoa” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên phim hoạt hình, voi bước khoan thai, thỏ chạy thoăn thoắt - GV giới thiệu các vần mới oan, oăn, oat, - HS lắng nghe oăt. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh - HS so sánh vần oan, oăn và vần oat, oăt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, oat, - HS lắng nghe oăt. - HS đánh vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần oan, oăn. + GV yêu cầu HS thảo chữ n, ghép t vào - HS ghép để tạo thành oat, oăt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu
- 6 + GV giới thiệu mô hình tiếng khoan. GV - HS đọc khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng khoan. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng khoan. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng khoan. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi - HS đánh vần HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oan, - HS tự tạo oăn, oat, oăt. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS nêu lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oan trong hoa xoan, phân tích và đánh vần tiếng xoan, đọc trơn hoa xoan. GV thực hiện các bước tương tự đối với các từ còn lại - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần. HĐ: Viết bảng - HS quan sát
- 7 - GV đưa mẫu chữ viết các vần oan, oăn, oat, oăt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oan, oăn, oat, oăt. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oan, oăn, oat, oăt. (chữ cỡ nhỏ). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các từ ngữ tóc xoăn, nhọn hoắt. - HS viết GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Vườn có những cây gì ? - HS trả lời. + Vì sao vườn lại ngập tràn sắc tím ? - HS trả lời + Vì sao khu vườn thật là vui ?
- 8 HĐ: Nói theo tranh - HS quan sát trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS trả lời. + Em thấy gì trong tranh ? Các bạn học sinh đang làm gì ? - HS trả lời. + Em đã bao giờ trồng cây chưa ? Em có thích trồng cây không ? Vì sao ? 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần oan, oăn, oat, oăt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oan, oăn, oat, oăt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. *HSKT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động
- 9 - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính - HS nêu yêu cầu 4 + 1 + 5 = 5 + 0 + 5 = - HS làm 9 - 7 + 3 = 9 - 3 + 2 = 10 – 6 + 3 = 10 – 7 + 5= Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống - HS nêu yêu cầu bài < 9 + 1 - HS làm bài > 8 + 1 2 + 4 < < 7 + 1 - HS nêu yêu cầu Bài 3. Viết phép tính thích hợp - HS làm bài a. Có: 5 quả cam b. Có 9: con chim Thêm: 5 quả cam Bay đi: 4 con chim Có tất cả : ....quả cam? Còn lại: ....con chim? 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 77: OAI, UÊ, UY ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oai, uê, uy ; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm khu vườn mơ ước. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiên nhiên và con người
- 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần oai, uê, uy. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc các tiếng, đoạn văn có - HS đọc vần đã học - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe và nói theo dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Quê ngoại của Hà/ có luỹ tre xanh, / có cây trái xum xuê - GV giới thiệu các vần mới oai, uê, uy. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oai, uê, uy. + GV yêu cầu một số HS so sánh các - HS so sánh vần oai, uê, uy để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần.
- 11 - Đánh vần các vần + GV đánh vần vần oai. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe, quan sát đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu + YC lớp đồng thanh đánh vần một lần - Lớp thực hiện + GV đánh vần vần uê, uy - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe, quan sát đánh vần + YC lớp đồng thanh đánh vần một lần - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần oai, uê, uy. - HS ghép - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oai, uê, uy một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng ngoại. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngoại. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng ngoại. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. ngoại. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng - HS đánh vần. + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một - HS đọc các tiếng. - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng
- 12 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oai, - HS đọc uê, uy + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, - HS tự tạo 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khoai sọ, vạn tuế, tàu thuỷ - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ, chẳng hạn khoai sọ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khoai sọ xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oai trong khoai sọ ,phân tích và đánh vần tiếng khoai sọ đọc trơn từ ngữ - HS nhận biết khoai sọ . GV thực hiện các bước tương tự đối với vạn tuế, tàu thuỷ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc - HS thực hiện đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần oai, uê, uy. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oai, uê, uy. - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oai, uê, uy và khoai, vạn tuế, tàu thuỷ. - HS nhận xét bài của bạn. - HS viết - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 72: OAI, UÊ, UY ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 13 - HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oai, uê, uy ; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm khu vườn mơ ước. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiên nhiên và con người 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần oai, uê, uy. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần oai, uê, uy; từ ngữ khoai, vạn tuế, tàu thuỷ. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe sửa sai - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oai, uê, uy. - GV yêu cầu một số HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc).
- 14 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Ngày nghỉ, Hà làm gì ? - HS trả lời. + Vườn nhà Hà có những cây gì ? - HS trả lời. + Hà vui đùa với cây trong vườn như thế - HS trả lời. nào ? Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SHS và nói về khu vườn (Em thấy gì - HS trả lời. trong tranh? Nhà em có vườn không ? - HS trả lời. Vườn nhà em có những cây gì ? Nếu có - HS trả lời một khu vườn riêng của mình, các em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó ?) - GV có thể mở rộng cho giúp HS có tình yêu với cây cối, vườn tược và thiên - HS cùng GV tìm hiểu nhiên 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần oai, uê, uy và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 104 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 ( hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
- 15 - Năng lực : NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán... - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. *HSKT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Giải cứu đại - HS chơi dương ” - GV hướng dẫn cách chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS nắm được thứ tự số đếm - HS thực hiện từ 1 đến 10 và hướng dẫn HS nối các số - HS nhận xét theo thứ tự từ bé đến lớn điền các số còn thiếu vào hình ngôi sao - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS đọc các số trong bài để thực - HS thực hiện hiện các YC - HS trả lời + YC học sinh sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn + YC học sinh tìm ra số lớn nhất và bé - HS trả lời nhất trong 4 số + YC học sinh tìm những số nào vừa lớn - HS trả lời hơn 5, vừa bé hơn 8 - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: - GV nêu yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- 16 - GV yêu cầu xác định vị trí của rùa xanh, - HS trả lời đỏ, nâu khi chưa có rùa đỏ xuất hiện - GV yêu cầu HS xác định nếu bạn rùa đỏ - HS xác định vào giữa rùa xanh và rùa vàng thì khi đó rùa nâu đi thứ mấy ? - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 4: - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu của đề bài - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát hình và phân - HS nhận xét tích tình huống nêu ra để HS nêu được mỗi chuồng có mấy bạn thỏ - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu một tình huống thực tế về một - HS trả lời dạng toán mà HS đã học - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy , hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt đã học. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Học sinh: Vở ô ly, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 17 - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: Tôi - HS lắng nghe cần - GV nêu cách chơi : • Lấy những vật theo yêu cầu của quản trò • Quản trò chia lớp thành 3 đội. • Quản trò hô "Tôi cần, tôi cần.", người chơi đáp" Cần gì, cần gì." • Quản trò hô "Tôi cần vần oa" Các đội chơi phải viết đúng vần oa vài bảng con, đội nào viết nhanh, đúng là thắng. • Cứ như vậy quản trò có thể gọi tên các vần, tiếng, từ đã - Lưu ý: mỗi đội lần lượt cử 1 người chơi mang lên - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Luyện đọc vần, tiếng, từ ngữ - GV giới thiệu từng vần, tiếng, từ ngữ. - HS quan sát (oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy ) - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) bông hoa sức khoẻ khoai tây thuỷ thủ tóc xoăn hoạt bát nhọn hoắt hoa huệ hoan hô - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe HĐ: Luyện đọc câu - GV giới thiệu câu: Dưới ánh nắng - HS quan sát vàng hoe, muôn ngàn đoá hoa đua nhau - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) khoe sắc. - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe HĐ: Luyện đọc đoạn - GV giới thiệu đoạn - HS quan sát - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- 18 - HS lắng nghe - GV nhận xét, sửa sai IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy , hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt đã học. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Học sinh: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV giới thiệu câu: Đà lạt vừa trồng thêm một loại hoa lạ. Đó là loài hoa oải hương - HS quan sát
- 19 - Hướng dẫn học sinh viết vào vở ô ly. - GV nhận xét bài viết đúng nhất - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm Trò chơi: Đập đúng chữ. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị những thẻ chữ - Học sinh chơi theo nhóm oa, oe, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy - Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm - HS thực hiện 4, 1 bạn đọc vần, 3 bạn còn lại đập thẻ chữ tương ứng với vần bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Về nhà tìm trong sách báo những vần - HS lắng nghe và thực hiện đã học - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng vần oan, oăn, oat, oăt ,đọc đúng các tiếng có chứa vần oan, oăn, oat, oăt. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: bảng con , phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 20 - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã học. - HS thi kể - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Sắp xếp các từ sau thành câu đúng - HS nêu YC bài a. Tết, mùa xuân, trồng cây, là. - HS làm bài vào vở ............................................................... b. quyển truyện, me, cho em, mua. ................................................................ Bài 2: Điền s hay x .......óm làng .......anh mát bóng mây - HS nêu YC bài .......ông ......a trắng cánh buồm bay chân - HS làm bài vào vở trời - GV theo dõi, chữa bài 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc HS về nhà nói cho người thân - HS lắng nghe và thực hiện nghe câu có vần đã học. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ________________________________

