Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 24 trang Phương Mỹ 23/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_17_thu_23_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân, phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động - Tự tin trình diễn vẻ đẹp giản dị bên ngoài của bản thân 2. Phẩm chất, năng lực - Thể hiện được cả nét đẹp bên trong tâm hồn mình qua cách giao tiếp, ứng xử - Rèn luyện các kĩ năng: thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - Văn nghệ chào mừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Toàn trường hát bài: Đi đường em nhớ - HS tham gia (sáng tác: Hoàng Văn Yến). 2. Thực hành, luyện tập GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ” * Bước 1: TPT tuyên bố lí do tổ chức giao - Các đội tự giới thiệu về đội của mình: lưu “Nét đẹp tuổi thơ” tên đội, số thành viên, đội trưởng, mong muốn của đội. * Bước 2: Lớp trực tuần giới thiệu lần - HS ngồi dưới quan sát để đưa ra bình lượt các màn trình diễn trang phục phù luận, nhận xét, đánh giá và bình chọn hợp với từng loại hoạt động của các lớp những bạn tự tin trình diễn bộ trang trong nển nhạc tạo nên không khí sôi phục phù hợp mà mình yêu thích. động: + Trang phục đi học nam, nữ. + Trang phục tham gia thể thao. + Trang phục lao động nam, nữ. - HS tham gia trả lời. + Trang phục đi chơi nam, nữ. * Bước 3: TPT đưa ra các câu hỏi và tình - HS toàn trường tham gia và lắng nghe huống về ứng xử để HS tham gia trả lời tích cực để học tập, nhận xét và bình chọn những câu trả lời hay mà mình
  2. 2 Sau mỗi câu trả lời cho câu hỏi, tình tâm đắc. huống đặt ra, TPT khuyến khích những câu trả lời đa dạng khác nhau nhằm tạo cơ hội cho nhiểu em được tham gia, đồng thời để các em thấy được nội dung vấn để một cách toàn diện, sâu sắc hơn. (Các tiết mục văn nghệ được biểu diễn - HS toàn trường tham gia chia sẻ. đan xen trong quá trình tổ chức.) * Bước 4: Chia sẻ cảm nghĩ - TPT nêu câu hỏi: Theo em, điều gì làm nên nét đẹp tuổi thơ? - Khích lệ HS toàn trường tham gia chia sẻ. - TPT khái quát ý kiến của HS và kết luận những ý chính thể hiện nét đẹp của tuổi thơ: + Vẻ đẹp bình dị bên ngoài với các bộ trang phục phù hợp. + Vẻ đẹp chân thành, hồn nhiên, trong sáng trong giao tiếp, ứng xử. ĐÁNH GIÁ - TPT nhận xét tinh thần, thái độ của HS - HS lắng nghe khi tham gia giao lưu “Nét đẹp tuổi thơ”. - Biểu dương những tập thể, cá nhân - HS lắng nghe chuẩn bị và thể hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình và tích cực tham gia trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao lưu. - Tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao lưu. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Yêu cầu HS các lớp tiếp tục phát huy - HS thực hiện nét đẹp tuổi thơ của mình qua cách ăn mặc, ứng xử phù hợp hằng ngày. - HS vào lớp hoặc nghỉ theo sự điểu khiển - HS thực hiện của GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 76: OAN, OĂN, OAT, OĂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. 3 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt ; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat, oăt - Phát triển vốn từ, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vẽ về cây, Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng - Năng lực tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS nói được mình đã trồng được cây gì và chăm sóc ra sao - Năng lực ngôn ngữ nói theo chủ điểm Trồng cây II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi “Hái hoa” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên phim hoạt hình, voi bước khoan thai, thỏ chạy thoăn thoắt - GV giới thiệu các vần mới oan, oăn, oat, - HS lắng nghe oăt. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần
  4. 4 + GV giới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh - HS so sánh vần oan, oăn và vần oat, oăt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, oat, - HS lắng nghe oăt. - HS đánh vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần oan, oăn. + GV yêu cầu HS thảo chữ n, ghép t vào - HS ghép để tạo thành oat, oăt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng khoan. GV - HS đọc khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng khoan. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng khoan. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. khoan. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi - HS đánh vần HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oan, oăn, oat, oăt. - HS tự tạo
  5. 5 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS phân tích - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS nêu lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oan trong hoa xoan, phân tích và đánh vần tiếng xoan, đọc trơn hoa xoan. GV thực hiện các bước tương tự đối với các từ còn lại - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần. HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oan, oăn, - HS quan sát oat, oăt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oan, oăn, oat, oăt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oan, - HS viết oăn, oat, oăt. (chữ cỡ nhỏ). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. TIẾT 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các từ ngữ tóc xoăn, nhọn hoắt. - HS viết GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn.
  6. 6 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS lắng nghe tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Vườn có những cây gì ? - HS trả lời. + Vì sao vườn lại ngập tràn sắc tím ? - HS trả lời. + Vì sao khu vườn thật là vui ? - HS trả lời HĐ: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát trả lời các câu hỏi. SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh ? Các bạn học - HS trả lời. sinh đang làm gì ? + Em đã bao giờ trồng cây chưa ? Em có - HS trả lời. thích trồng cây không ? Vì sao ? 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần oan, oăn, oat, oăt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oan, oăn, oat, oăt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 102) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 7 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 ( hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Học sinh hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS - HS thực hiện quan sát hình ảnh - YC học sinh đếm số cá trong mỗi bể cá - HS thực hiện rồi tìm số thích hợp - GV mời HS nêu trước lớp - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát hình tìm ra các - HS thực hiện con vật, đếm số con vật rồi điền số vào bảng - HS trả lời - Từ kết quả trên giáo viên YC học sinh tìm ra số con vật ít nhất - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS so sánh số với kết quả - HS thực hiện phép tính để điền được dấu > < = vào ô - HS nhận xét trống thích hợp ( GV cho HS lên bảng thực hiện ) - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
  8. 8 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 72: OAI, UÊ, UY ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oai, uê, uy ; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm khu vườn mơ ước. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiên nhiên và con người 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc các tiếng, đoạn văn có - HS đọc vần đã học - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe và nói theo dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
  9. 9 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Quê ngoại của Hà/ có luỹ tre xanh, / có cây trái xum xuê - GV giới thiệu các vần mới oai, uê, uy. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oai, uê, uy. + GV yêu cầu một số HS so sánh các - HS so sánh vần oai, uê, uy để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần vần oai. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần - Lớp thực hiện + YC lớp đồng thanh đánh vần một lần - HS lắng nghe + GV đánh vần vần uê, uy - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh vần + YC lớp đồng thanh đánh vần một lần - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần oai, uê, uy. - HS ghép - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oai, - HS đọc uê, uy một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng ngoại. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngoại.
  10. 10 + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. ngoại. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. ngoại. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một - HS đọc các tiếng. - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oai, - HS tự tạo uê, uy - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, - HS nêu lại 1- 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: khoai sọ, vạn tuế, tàu thuỷ - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khoai sọ, GV nêu yêu - HS nói cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khoai sọ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần oai trong khoai sọ ,phân tích và đánh vần tiếng khoai sọ đọc trơn từ ngữ khoai sọ . GV thực hiện các bước tương tự đối với vạn tuế, tàu thuỷ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS thực hiện HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả - HS đọc lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng
  11. 11 - GV đưa mẫu chữ viết các vần oai, uê, - HS lắng nghe, quan sát uy. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oai, uê, uy. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oai, uê, uy và khoai, vạn tuế, tàu thuỷ. - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC ĐỨNG KIỄNG GÓT, ĐƯA MỘT CHÂN RA TRƯỚC. TRÒ CHƠI “VƯỢT HỒ TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Động tác đứng kiễng gót và động tác đưa một chân ra trước. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Động tác đứng kiễng gót và động tác đưa một chân ra trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  12. 12 Hoạt động T.gian S.lần Hoạt động HS GV 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh  phổ biến nội  dung, yêu cầu Khởi động: - Xoay các giờ học khớp cổ tay, cổ chân, 2lx8n vai, hông, gối,... - HS khởi động theo 1l - GV HD học - Trò chơi “Mèo và chim GV. sinh khởi sẻ” - HS tích cực, chủ động. động tham gia trò chơi - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới Đội hình HS quan sát * Động tác đứng kiễng - GV làm mẫu tranh, tập mẫu gót động tác và phân tích kĩ thuật động tác. - Hs quan sát mẫu và - GV nêu ghi nhớ cách thực * Động tác đưa một chân những lỗi sai hiện. ra trước thường mắc và cách khắc phục - Nêu các câu hỏi cho HS khi thắc mắc nếu có. thực hiện động -1 -2 hs lên thực hiện tác. động tác. - Cho 1-2 HS - GV cùng HS nhận lên thực hiện. xét, đánh giá tuyên - GV cùng HS dương nhận xét, đánh - HS lắng nghe giá, giải quyết các thắc mắc của học sinh 3. Thực hành, luyện 12-14’ tập 4-5l - GV hô, học - Đội hình tập luyện - Tập đồng loạt. sinh tập theo đồng loạt. GV. 
  13. 13 - GV quan sát  sửa sai cho hs.  4-5l - ĐH tập luyện theo nhóm - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo   khu vực.      - Tiếp tục quan  GV sát, nhắc nhở  và sửa sai cho 1l HS. - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức trình diễn. cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh 3-5’ 2-3l giá tuyên - Trò chơi “Vượt hồ tiếp dương. - Chơi theo hướng sức” dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng - HS thực hiện thả dẫn HS thả lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. lỏng - GV gọi HS - ĐH kết thúc nhắc lại nội dung bài học.  - Nhận xét kết d. Kết thúc giờ học.  quả, ý thức,  
  14. 14 - Xuống lớp thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CUỐI KÌ I Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 104 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 ( hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Giải cứu đại - HS chơi dương ” - GV hướng dẫn cách chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
  15. 15 - GV yêu cầu HS nắm được thứ tự số đếm - HS thực hiện từ 1 đến 10 và hướng dẫn HS nối các số - HS nhận xét theo thứ tự từ bé đến lớn điền các số còn thiếu vào hình ngôi sao - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS đọc các số trong bài để thực - HS thực hiện hiện các YC - HS trả lời + YC học sinh sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn + YC học sinh tìm ra số lớn nhất và bé - HS trả lời nhất trong 4 số + YC học sinh tìm những số nào vừa lớn - HS trả lời hơn 5, vừa bé hơn 8 - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: - GV nêu yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu xác định vị trí của rùa xanh, - HS trả lời đỏ, nâu khi chưa có rùa đỏ xuất hiện - GV yêu cầu HS xác định nếu bạn rùa đỏ - HS xác định vào giữa rùa xanh và rùa vàng thì khi đó rùa nâu đi thứ mấy ? - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 4: - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu của đề bài - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát hình và phân tích tình huống nêu ra để HS nêu được - HS nhận xét mỗi chuồng có mấy bạn thỏ - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu một tình huống thực tế về một - HS trả lời dạng toán mà HS đã học - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 72: OAI, UÊ, UY ( TIẾT 2 )
  16. 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oai, uê, uy ; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm khu vườn mơ ước. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiên nhiên và con người 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần oai, uê, uy; từ ngữ khoai, vạn tuế, tàu thuỷ. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe sửa sai - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oai, uê, uy. - GV yêu cầu một số HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối
  17. 17 tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Ngày nghỉ, Hà làm gì ? - HS trả lời. + Vườn nhà Hà có những cây gì ? - HS trả lời. + Hà vui đùa với cây trong vườn như thế nào ? Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát, nói. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về khu vườn (Em thấy gì - HS trả lời. trong tranh? Nhà em có vườn không ? - HS trả lời. Vườn nhà em có những cây gì ? Nếu có - HS trả lời một khu vườn riêng của mình, các em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó ?) - GV có thể mở rộng cho giúp HS có - HS cùng GV tìm hiểu tình yêu với cây cối, vườn tược và thiên nhiên 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần oai, uê, uy và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy , hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
  18. 18 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Học sinh: Vở ô ly, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: Tôi - HS lắng nghe cần - GV nêu cách chơi : • Lấy những vật theo yêu cầu của quản trò • Quản trò chia lớp thành 3 đội. • Quản trò hô "Tôi cần, tôi cần.", người chơi đáp" Cần gì, cần gì." • Quản trò hô "Tôi cần vần oa" Các đội chơi phải viết đúng vần oa vài bảng con, đội nào viết nhanh, đúng là thắng. • Cứ như vậy quản trò có thể gọi tên các vần, tiếng, từ đã - Lưu ý: mỗi đội lần lượt cử 1 người chơi mang lên - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Luyện đọc vần, tiếng, từ ngữ - GV giới thiệu từng vần, tiếng, từ ngữ. - HS quan sát (oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy ) - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) bông hoa sức khoẻ khoai tây thuỷ thủ tóc xoăn hoạt bát nhọn hoắt hoa huệ hoan hô - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe HĐ: Luyện đọc câu - GV giới thiệu câu: Dưới ánh nắng - HS quan sát vàng hoe, muôn ngàn đoá hoa đua nhau - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) khoe sắc. - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe
  19. 19 HĐ: Luyện đọc đoạn - GV giới thiệu đoạn - HS quan sát - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy , hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Học sinh: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở ô - HS lắng nghe ly các bài đọc để hạ cỡ chữ nhỏ
  20. 20 - GV viết mẫu một vài câu của bài đọc - HS quan sát để viết - GV nhận xét bài viết đúng nhất - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm Trò chơi: Đập đúng chữ. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị những thẻ chữ - Học sinh chơi theo nhóm oa, oe, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy - Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm - HS thực hiện 4, 1 bạn đọc vần, 3 bạn còn lại đập thẻ chữ tương ứng với vần bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Về nhà tìm trong sách báo những vần - HS lắng nghe và thực hiện đã học - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) - Điều chỉnh nội dung ở phần thực hành, luyện tập chuyển nội dung viết câu ngoài sách sang viết nội dung trong bài đọc vừa học để luyện hạ cỡ chữ cho HS Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC ĐƯA MỘT CHÂN SANG NGANG, ĐƯA MỘT CHÂN RA SAU. TRÒ CHƠI “VƯỢT HỒ TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Động tác đưa một chân sang ngang, đưa một chân ra sau. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Động tác đưa một chân sang ngang, đưa một chân ra sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.