Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 21 trang Phương Mỹ 26/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_16_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 16 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươn, ương; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương. - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước : Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe và nói theo - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. - GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. - HS lắng nghe Viết tên bải lên bảng.
  2. 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần ươn, ương. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh - HS so sánh các vần ươn, ương để tìm ra điểm giống và khác nhau. - GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần 2 vần một lần. + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ươn. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào - HS ghép để tạo thành ương. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, - HS đọc ương một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lượn. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. lượn. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. lượn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng).
  3. 3 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn, ương. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2HS phân tích tiếng, 1 - - HS nêu lại 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu vườn xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết ươn trong khu vườn, phân tích và đánh vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện hạt sương, con đường - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc một lần. - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, - HS lắng nghe, quan sát ương. - HS viết - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươn, ương. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươn, - HS thực hiện ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
  4. 4 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần ươn, ương ; từ khu vườn, con đường - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ: Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươn, ương. - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươn, ương trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS tìm tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời như thể - HS trả lời nào ? - HS trả lời + Làng quê như thế nào ? - HS trả lời + Em thường làm gì khi ngày mới bắt đầu ? HĐ: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng câu: + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?; - HS trả lời. + Em thường làm gì sau khi thức dậy mỗi - HS trả lời. sáng? 4. Vận dụng - Trải nghiệm
  5. 5 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần ươn, ương và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươn, ương và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 100) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận dạng khối lập phương ,khối hộp chữ nhật (qua các hoạt động đếm hình, xếp, ghép hình, trò chơi, ) - Củng cố về vị trí, định hướng trong không gian. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật(qua các hoạt động đếm hình ,xếp ,ghép hình, trò chơi, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo án: Bài giảng điện tử. - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, - HS chơi không làm theo tôi làm” - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS nhận biết các hình nào - HS nhận biết là khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu câu trả lời. Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập phương, đóng thời cùng có định
  6. 6 hướng không gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối lập phương). - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt - HS nêu trước, mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, - HS nhận biết rói tìm ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt. Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương - HS đếm ở mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu câu của đề bài. Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu của bài này là từ 8 khối lập - HS nêu phương nhỏ xếp được một khối lập - HS thực hiện phương lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập phương nhỏ). 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhắc HS về tìm các đồ vật có dạng hình - HS lắng nghe và thực hiện khối ta đã học - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 74: OA, OE (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oa, oe ; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oa, oe (chữ nhỏ); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oa, oe.
  7. 7 - Phát triển vốn từ, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vẽ các loài hoa, Cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa trong tranh minh hoạ, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn. - Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về các loài hoa - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói về các loài hoa.. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS học - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Các loài hoa đua nhau khoe sắc. - GV giới thiệu các vần mới oa, oe. Viết - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh 2 vần oa, oe + GV yêu cầu HS so sánh các vần oa, oe - HS lắng nghe và quan sát để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - Đánh vần các vần
  8. 8 + GV đánh vần mẫu các vần oa, oe. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS đánh vần vần oa, oe. - HS đánh vần, lớp đọc ĐT. + GV yêu cầu HS nối tiếp đọc trơn các - HS đọc trơn, nhóm, ĐT. vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần oa. + HS ghép chữ o, ghép a vào để tạo - HS ghép thành vần oa. YC học sinh thay chữ a thành chữ e để tạo thành oa - Lớp đọc đồng thanh 1 số lần. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oa, oe. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng hoa. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hoa. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng hoa. - HS đánh vần, nhóm, ĐT. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng hoa. - HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. + Đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng. - HS đọc + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có - HS tự tạo chứa vần oa, oe. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng, 1- 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: đoá hoa, váy xoè, chích choè - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói
  9. 9 - GV yêu cầu HS nhận biết, phân tích và - HS nhận biết, phân tích và đánh vần đánh vần tiếng chứa vần vừa học. tiếng có chứa vần vừa học. - Yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp các từ - Mỗi HS đọc trơn 1 từ ngữ. trên. - HS đọc nhóm đôi, ĐT cả lớp. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS thực hiện HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oa, oe. - HS quan sát GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oa, oe. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oa, - HS viết oe, đoá hoa, chích choè. (chữ cỡ 1 ô ly). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS tìm từ ngữ chứa vần vừa học - HS tìm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài tập liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
  10. 10 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính - HS nêu yêu cầu 4 + 1 + 5 = 5 + 0 = - HS làm 9 - 7 + 3 = 9 - 3 = 10 – 6 + 3 = 10 – 7 = Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống - HS nêu yêu cầu bài < 9 + 1 - HS làm bài > 8 + 1 Bài 3. Viết phép tính thích hợp - HS nêu yêu cầu a. Có: 5 quả cam b. Có 9: con chim - HS làm bài Thêm: 5 quả cam Bay đi: 4 con chim Có tất cả : ....quả cam? Còn lại: ....con chim? 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà thực hiện các dạng bài đã học - HS thực hiện cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) - Có điều chỉnh ở bài tập 1 và bài tập 2 (Giảm bớt các phép tính) Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 74: OA, OE (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oa, oe ; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oa, oe (chữ nhỏ); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oa, oe. - Phát triển vốn từ, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vẽ các loài hoa, Cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa trong tranh minh hoạ, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn.
  11. 11 - Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về các loài hoa - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói về các loài hoa.. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò “Chèo thuyền” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào VTV1, tập - HS viết một các vần oa, oe; từ ngữ đoá hoa, chích choè. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS lắng nghe gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ: Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oa, oe. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - YC HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS xác định - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc nối tiếp, lớp đọc ĐT. từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - Cả lớp thực hiện đoạn. - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hoa nào nở vào dịp Tết ? - HS trả lời. + Mùa hè có hoa gì ? - HS trả lời. + Hoa cải thường nở vào mùa nào ? - HS trả lời. HĐ: Nói theo tranh
  12. 12 - Hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS lắng nghe Em hãy cho biết tên của các loài hoa - HS trả lời trong tranh. Em thích loài hoa nào nhất ? Vì sao ? - HS lắng nghe - GV cần giúp HS hiểu về các loại hoa, hoa rất đẹp và hoa giúp ta làm trang trí. Vì vậy chúng ta cần biết yêu hoa 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oa, - HS tìm oe và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oa, oe và - HS làm khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng việt BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ươc, ươt ,ươm, ươp, ươn, uơng, oa, oe ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuyện của mây và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS biết được mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời, mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  13. 13 - Cho HS hát một bài - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc vần, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc - HS đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại HS tự đọc ở nhà. HĐ: Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc thầm và tìm. tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số HS đọc sau đó từng nhóm và (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đồng thanh đọc một số lần. lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Nước biến thành mây như thế nào ? - HS trả lời HĐ: Viết câu - Hướng dẫn viết vào VTV 1, tập một - HS lắng nghe câu: “ khắp vườn, hoa toả hương ngào - HS viết ngạt ” (chữ cỡ 1 ô ly). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS cùng người thân tìm thêm - HS thực hiện cùng người thân các tiếng, từ ngữ chứa các vần đã học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm chắc đọc được các vần đã học ươn, ươt, ươm, ươp, ươn, ương, oa, oe
  14. 14 - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát: Bài ca đi học - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc - HS quan sát - Vườn nhà bà Mai có đủ các loại rau. - HS đọc - Con đường từ nhà đến trường nay bé đã nhớ như in. - Ngày 20 tháng 10, bé tặng mẹ một bông hoa hồng thật đẹp. - Bé khoe với bà điểm mười vừa được cô chấm sáng nay. b. Bài tập Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm (ươm - HS làm bài cây, nườm nượp, vàng ươm) + Giàn mướp ......... + Chú Tư dạy bé .......... + Xe cộ đi - GV theo dõi sửa sai - HS nhận xét bài bạn - GV chữa bài, tuyên dương HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc - HS thực hiện nhanh các vần đã học - Gv nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  15. 15 Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. - Học sinh: Vở nháp, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV giao nhiệm vụ - HS lắng nghe - GV cho HS đọc các bài đã học trong - HS luyện đọc cá nhân SGK - GV cho HS luyện viết các từ ngữ, các - HS viết câu cỡ chữ nhỏ trong một bài đã học - GV theo dõi, hỗ trợ HS chưa viết được 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS lắng nghe và thực hiện - Nhắc HS về nhà thực hiện luyện viết các tiếng, từ ngữ cỡ chữ nhỏ - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  16. 16 - Nắm vững cách đọc các vần ươc, ươt ,ươm, ươp, ươn, uơng, oa, oe ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuyện của mây và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS biết được mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời, mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi “Hái táo” - HS chơi - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Kể chuyện CHUYỆN CỦA MÂY Trên trời có một đám mây xinh đẹp, suốt ngày nhởn nhơ bay lượn. Nhưng bay mãi một mình, mày cũng cảm thấy buồn. Mây chợt nhớ tới chị gió, vội bay đi gặp chị - Chị gió ơi, chị cho em đi làm mưa với! Chị gió mim cười: "Làm mưa phải mặc áo xám xấu xí, phải chịu lạnh, phải vất vả, em có làm được không?” Mây gật đấu: “Nhờn nhơ mãi buồn chán lắm. Em muốn làm việc có ích cho đời" Thế là mây vội khoác áo xám. Chị gió thổi mạnh, đưa mây đi rất nhanh. Các bạn mây khắp nơi cũng kéo vé, tối cả một vùng trời, Chị gió thổi một cơn lạnh. Đám mây xám rùng mình, tan thành muôn ngàn hạt nước rơi xuống mặt đất, chảy tràn khắp các ao hồ, sông
  17. 17 ngòi, đồng ruộng, Đám trẻ reo hò, cây cỏ thoả thuê. Mấy hôm sau, bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống làm cho nước bốc thành hơi. Chị gió lại đưa nước lên cao trở thành mây. - GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời. GV hỏi HS: 1. Vì sao mây buồn? - HS trả lời 2. Mây bay đi gặp chị gió để làm gì? - HS trả lời 3. Vì sao mây muốn đi làm mưa? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khoác áo xám đến cây cỏ thoả thuê. (GV giải thích nghĩa của từ thoả thuê: rất sung sướng, hài lòng vì được như ước muốn). GV hỏi HS: - HS trả lời 4. Mưa xuống, con người và cây cỏ như thế nào? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Nước biển thành mây như thế nào? - HS trả lời GV chốt lại: + Mỗi người đều có thể góp sức mình - HS lắng nghe làm những việc có ích cho đời. Mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi. + Ý nghĩa thực tế: Quá trình tượng thời tiết mây biến thành mưa rồi trở lại thành mấy là một hiện - HS kể - GV tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS kể gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với
  18. 18 nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè cầu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG ĐỒ AN TOÀN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 4 “Chia sẻ việc sử dụng đồ dùng trong gia đình an toàn” - Biết được sử dụng đồ dùng trong gia đình an toàn - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học ,năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  19. 19 GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp và cho HS tham gia hát theo nhạc bài hát “Lớp HS nghe bài hát “Lớp chúng mình đoàn chúng mình đoàn kết”. kết”. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học Trò chơi: “Phóng viên nhỏ” - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên mời - Lớp trưởng đóng vai Phóng viên nhỏ lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động việc thực hiện hoạt động của tổ. của tổ mình trong tuần qua. + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt của tổ mình ? + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng với vai trò là phóng viên - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. nhận xét chung tinh thần làm việc của các - HS nghe. tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên - HS nghe. dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm - HS nghe. cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được - HS lắng nghe về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự - HS lắng nghe lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp.
  20. 20 + Phát hiện và tuyên dương, động viên - HS lắng nghe kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh - HS lắng nghe thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa - Lớp trưởng, tổ trưởng thực hiện vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: “ Chia sẻ việc sử dụng đồ dùng trong gia đình an toàn” - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - HS lắng nghe + Những điều đã học được trong tiết sinh - HS chia sẻ hoạt dưới cờ vể việc đảm bảo an toàn khi ở nhà và khi vui chơi ở nơi công cộng. + Những đồ dùng gia đình và cách thức sử dụng đồ dùng gia đình đảm bảo an toàn. + Việc em đã sử dụng đồ dùng trong gia đình khi làm việc nhà và ý kiến của bố