Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_16_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tự nhiên và xã hội BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...). + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng -Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2. Phẩm chất năng lực Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS nhớ lại và kể những việc em đã - HS kể làm để đóng góp cho cộng động. GV cho HS nhớ lại và kể những việc em đã làm để đóng góp cho cộng động. - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học. 2. Luyện tập thực hành - Mục tiêu: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với từng tình huống tự đánh giá cuối chủ đề: - Tiến trình tổ chức hoạt động ( Học - HS thảo luận nhóm sinh thảo luận nhóm )
- -GV hướng dẫn HS quan sát hình tự đánh giá cuối chủ đề và tổng kết những nội dung cơ bản của chủ để - HS chia sẻ GV hướng dẫn HS làm sản phẩm học tập như gợi ý ở hình hoặc tự sáng tạo nhân tổng kết được kiến thức về cộng đồng địa phương, HS tự đánh giá xem mình đã làm được những nội dung nào nêu trong khung GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề (có thể sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách là 1, hoặc thông qua các sản phẩm học tập các em - HS biết cách ứng xử phù hợp với đã làm). những tình huống cụ thể ở Cộng đồng địa phương và bộc lộ được cảm xúc với Định hướng phát triển năng lực, phẩm người dân trong cộng đồng. chất: GV có thể tổ chức cho HS làm sản phẩm học tập như gợi ý ở hình tự đánh giá cuối chủ đề, liên hệ bản thân và kể những việc mình đã làm được vu khi học các bài của chủ để Cộng đồng địa phương, từ đó phát triển năng lực, vận dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết những tình huống đen giản trong - HS thực hiện cuộc sống 3. Vận dụng Nhớ và đố lại bố mẹ, anh chị những câu đố đã học ở lớp. - Nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương.
- - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). 2. Phẩm chất năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Yêu nước : Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK,VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươm, ươp - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. - GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết - HS lắng nghe tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần ươn, ương. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS so sánh vần ươn, ương để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - HS đánh vần 2 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu.
- + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - HS tìm - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS ghép chữ để ghép thành vần uôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào - HS đọc để tạo thành uông. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương một số lần. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đánh vần. thành tiếng lượn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đọc trơn. tiếng lượn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng lượn. - HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đọc tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn, - HS phân tích ương. - HS nêu lại + GV yêu cầu 1- 2HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS nói từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu - HS nhận biết vườn xuất hiện dưới tranh.
- - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươn trong khu vườn, phân tích và đánh vần - HS thực hiện tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS đọc hạt sương, con đường - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc một lần. - HS lắng nghe, quan sát 4. Hoạt động viết bảng - HS viết - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, ương. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươn, ương. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươn, - HS nhận xét ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ươn, ương ; từ khu vườn, con đường - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm có vần ươn, ương. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươn, ương trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS tìm văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
- - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời như thể nào? - HS trả lời. + Làng quê như thế nào? - HS trả lời. + Em thường làm gì khi ngày mới bắt đầu? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?; - HS trả lời. + Em thường làm gì sau khi thức dậy mỗi - HS trả lời. sáng? 8. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS tìm vần ươn, ương và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươn, ương và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NÊU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 74: OA, OE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oa, oe ; viết đúng các tiếng, từ có vần oa, oe. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kỹ năng nói về cảnh vật tự nhiên ( các loài hoa). - Yêu nước: Thông qua đoạn đọc & phần nhận biết HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
- TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươn, ương - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS trả lời và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS nói và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Các loài hoa đua nhau/ khoe sắc. - GV giới thiệu các vần mới oa, oe. Viết tên bài - HS lắng nghe lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần oa, oe để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần oa, oe. - HS đánh vần tiếng mẫu. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần. Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oa. - HS ghép + HS tháo chữ a, ghép e vào để tạo thành oe. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc oa, oe một số lần. b. Đọc tiếng
- - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng hoa. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hoa. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hoa. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng hoa. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần oa, oe. - HS phân tích + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS - HS nêu lại nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đoá hoa, váy xoè, chích choè. - HS nói - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đoá hoa, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đoá hoa xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oa trong đoá hoa, phân tích và đánh vần từ đoá hoa, đọc trơn từ ngữ đoá hoa. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với váy xoè, chích choè. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
- - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oa, oe. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các - HS quan sát vần oa, oe. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oa, oe, hoa, choè. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần oa, oe; từ ngữ đoá hoa, chích choè. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm vần oa, oe. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hoa đào nở vào dịp Tết? - HS trả lời. + Mùa hè có hoa gì? - HS trả lời. + Hoa cải thường nở vào mùa nào? - HS trả lời.
- Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em hãy cho biết tên của các loài hoa trong tranh. Em thích loài hoa nào nhất? Vì sao? - HS trả lời. 4. Vận dụng trải nghiệm GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oa, oe và - HS tìm đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oa, oe và khuyến - HS làm khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe và các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ôn tập. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ: Thông qua câu chuyện kể giúp học sinh có ý thức làm việc có ích cho đời. - Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học( khắp vườn hoa tỏa hương thơm ngát”. HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuyện của Mây và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS viết
- - HS viết ươn, ương ,oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp 2. Luyện tập thực hành - HS đọc - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các - HS đọc vần . - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. - HS đọc Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thành 2 đoạn ứng với mỗi - HS lắng nghe khổ. Khổ thơ 1: Mặt trời tỉnh giấc Hai má ửng hồng Tung đám mây bông Vươn vai thức dậy. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả khổ thơ, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuần. - Một số (4- 5) HS đọc . - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả khổ thơ (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đóng thanh theo GV. Khổ thơ 2: Tương tự quy trình đọc khổ thơ 1. - HS trả lời HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời + Bài thơ nói đến ai/ cái gì? - HS trả lời + Mặt trời và cô gió làm gì? + Thời gian được nói đến trong bài thơ là khi nào? Vì sao em biết? - HS lắng nghe Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết cầu “Khắp vườn, hoa toả hương ngào ngạt” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của - HS lắng nghe HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động kể chuyện a. Văn bản CHUYỆN CỦA MÂY
- Trên trời có một đám mây xinh đẹp, suốt ngày nhởn nhơ bay lượn. Nhưng bay mãi một mình, mày cũng cảm thấy buồn. Mây chợt nhớ tới chị gió, vội bay đi gặp chị - Chị gió ơi, chị cho em đi làm mưa với! Chị gió mim cười: "Làm mưa phải mặc áo xám xấu xí, phải chịu lạnh, phải vất vả, em có làm được không?” Mây gật đấu: “Nhờn nhơ mãi buồn chán lắm. Em muốn làm việc có ích cho đời" Thế là mây vội khoác áo xám. Chị gió thổi mạnh, đưa mây đi rất nhanh. Các bạn mây khắp nơi cũng kéo vé, tối cả một vùng trời, Chị gió thổi một cơn lạnh. Đám mây xám rùng mình, tan thành muôn ngàn hạt nước rơi xuống mặt đất, chảy tràn khắp các ao hồ, sông ngòi, đồng ruộng, Đám trẻ reo hò, cây cỏ thoả thuê. Mấy hôm sau, bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống làm cho nước bốc thành hơi. Chị gió lại đưa nước lên cao trở thành mây. b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời. GV hỏi HS: - HS lắng nghe 1. Vì sao mây buồn? - HS lắng nghe 2. Mây bay đi gặp chị gió để làm gì? 3. Vì sao mây muốn đi làm mưa? Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khoác áo xám đến - HS trả lời cây cỏ thoả thuê. (GV giải thích nghĩa của từ - HS trả lời thoả thuê: rất sung sướng, hài lòng vì được như - HS trả lời ước muốn). GV hỏi HS: 4. Mưa xuống, con người và cây cỏ như thế nào? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Nước biển thành mây như thế nào? GV chốt lại: - HS trả lời
- + Mỗi người đều có thể góp sức mình làm - HS trả lời những việc có ích cho đời. Mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi. - HS lắng nghe + Ý nghĩa thực tế: Quá trình tượng thời tiết. mây biến thành mưa rồi trở lại thành mấy là một hiện - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể - HS kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS - HS kể được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè cầu chuyện - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 100) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Củng cố nhận dạng khối lập phương ,khối hộp chữ nhật(qua các hoạt động đếm hình ,xếp ,ghép hình, trò chơi, ) + Củng cố về vị trí, định hướng trong không gian. - Năng lực tư duy và lập luận: +Phát triển trí tưởng tượng , định hướng trong không gian qua phân tích, tổng hợp hình,xếp , ghép hình khối lập phương ,khối hộp chữ nhật .
- - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương ,khối hộp chữ nhật(qua các hoạt động đếm hình ,xếp ,ghép hình, trò chơi, ) - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK - HS :Bộ đồ dùng học Toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, - HS chơi không làm theo tôi làm” - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS nhận biết các hình nào là - HS nhận biết khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu câu trả lời. Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập phương, đóng thời cùng có định hướng không gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối lập phương). - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt trước, - HS nhận biết mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt. Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương ở - HS đếm mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu câu của đề bài. Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
- - GV yêu cầu của bài này là từ 8 khối lập - HS thực hiện phương nhỏ xếp được một khối lập phương lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập phương nhỏ). 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG AN TOÀN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 4 “An toàn cho em” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp và cho HS HS tham gia hát theo nhạc bài nghe bài hát Lớp chúng mình đoàn kết hát Lớp chúng mình đoàn kết 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1 : Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau:
- a/ Sơ kết tuần học: - Hoạt động đầu tiên của tiết sinh hoạt ngày hôm nay là chúng ta sẽ sơ kết tình hình lớp chúng ta tuần vừa qua. Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”. + Giáo viên chuẩn bị những bông hoa có ghi một số câu hỏi về những vấn đề liên quan đến tình - HS lắng nghe và tham gia vào hình học tập, nề nếp, phong trào của lớp học. trò chơi. + Phổ biến cách chơi: có 7 câu hỏi trong mỗi bông hoa, mỗi tổ sẽ cử người lên hái 1 bông, sau - Đại diện các nhóm lên hái hoa đó mở ra đọc to cho cả lớp cùng nghe và trả lời và trả lời câu hỏi. Hết lượt thứ nhất sẽ tiếp tục lượt thứ hai, bắt đầu từ tổ 1. Các câu hỏi: 1. Tuần qua những bạn nào tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài ? 2. Trong tuần qua, tổ nào hoàn thành bài vở nhanh và tốt nhất? 3. Em hãy kể tên các bạn chưa nghiêm túc trong giờ học? 4. Tuần qua, những bạn nào tham gia trực nhật và chăm sóc góc thiên nhiên tốt nhất? 5. Trong tuần qua, ai tham gia tốt phong trào rèn chữ giữ vở? 6. Trong tuần qua, bạn nào chưa thực hiện đúng tác phong khi đến trường? 7. Tuần qua, bạn nào thường đi học trễ? + Giáo viên mời học sinh bổ sung nhận xét sau mỗi câu hỏi. - GV dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp).
- + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với tuyên dương cá nhân, nhóm điển nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt hình của lớp; đồng thời nhắc nhở được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu các cá nhân, nhóm, cần hoạt kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được động tích cực, trách nhiệm hơn của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho (nếu có). từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các - Lớp trưởng cho cả lớp bình tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. chọn: - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần+ + Bạn hãy bình chọn 4 bạn xuất tới. sắc nhất trong tuần qua Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý + Bạn hãy bình chọn 4 bạn có kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. tiến bộ nhất trong tuần qua. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc - Lớp trưởng mời giáo viên chủ và kết qủa thảo luận của các tổ nhiệm cho ý kiến. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các HS lắng nghe ban. Các tổ thảo luận và nêu kế hoạch tuần tới. Cả lớp hát “ Lớp chúng mình đoàn kết ” Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp trả lời HS tham gia Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề “Sử dụng đồ dùng an toàn trong gia đình’’ 3. Sinh hoạt theo chủ đề GV tổ chức cho HS chia sẻ: - HS đánh giá về các nội dung - Những điểu đã học được trong tiết sinh hoạt dưới cờ vể việc đảm bảo an toàn khi ở nhà và - HS lắng nghe. khi vui chơi ở nơi công cộng. - HS tự đánh giá theo các mức - Những đồ dùng gia đình và cách thức sử dụng độ bằng cách giơ bảng mặt biểu đồ dùng gia đình đảm bảo an toàn. cảm hoặc hoàn thành phiếu - Việc em đã sử dụng đồ dùng trong gia đình khi đánh giá cá nhân . làm việc nhà và ý kiến của bố mẹ, người thân vể những việc em đã làm.
- - Những điểu em học được và cảm nhận của em khi sử dụng đồ dùng gia đình làm việc nhà đảm bảo an toàn. - Tổ chức giao lưu văn nghệ trong lớp. ĐÁNH GIÁ a) Cá nhân tự đánh giá -HS thực hiện theo yêu cầu * GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu - HS chia sẻ cầu sau: + Phân biệt được những hành động sử dụng đồ dùng gia đình an toàn, không an toàn. + Nhận xét được việc sử dụng đồ dùng trong nhà co an toàn hay không. + Sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn. - Giao lưu văn nghệ + Chủ động, tự tin thực hiện những hành động -HS tự đánh giá an toàn để bảo vệ bản thân. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm * GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điểu hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân. - Tích cực vận dụng những hiểu biết vể sử dụng an toàn đồ dùng trong gia đình vào hoạt động thực hành. -HS đánh giá lẫn nhau - Thái độ tham gia hoạt động: tích cực, tự giác, hợp tác, có trách nhiệm. c)Đánh giá chung của GV -HS theo dõi GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 3. Vận dụng và trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe - GV dặn dò nhắc nhở HS - Dặn dò chuẩn bị bài sau
- IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng vần oa, oe. Đọc đúng các tiếng có chứa vần oa, oe. - Điền vào chỗ chấm tiếng có chứa vần oa, oe. 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng quan sát, biết nối các từ với tranh tương ứng tìm tiếng, từ có chứa vần oa, oe trong tranh vừa tìm được. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu HS hát - Cả lớp hát Ôn kiến thức - 2 HS đọc - HS đọc bài SGK - HS viết BC - HS viết : oa, oe, đóa hoa, chích chòe - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Luyện tập: Làm VBT Tiếng việt/ 65 Bài 1: Tô màu - HS nhắc lại yêu cầu - GV đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS đọc các tiếng - HS làm bài -GV cho HS nêu các tiếng chứa vần oa và oe và tô - HS lắng nghe màu -GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc yêu cầu Bài 2: Điền oa hoặc oe - HS đọc yêu cầu - HS làm bài - GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - HS đọc lại từ - GV cho HS làm việc cá nhân - HS nhận xét bài làm của - GV cho HS đọc lại từ bạn - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3: Nối - HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nối cho phù hợp. - HS đọc - GV cho HS đọc ở phần a và phần b. - HS làm bài
- - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc - GV cho HS đọc lại các câu vừa nối và tìm tiếng chứa ươn, ương -GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV cho học sinh nêu lại một số vần đã được học. - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương HS. -HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Củng cố nhận dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật (qua các hoạt động đếm hình, xếp, ghép hình, trò chơi,...). - Củng cố về vị trí, định hướng trong không gian. 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển trí tưởng tượng, định hướng trong không gian qua phân tích, tổng hợp hình, xếp, ghép hình để nhận biết các khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên Học sinh 1.Hoạt động mở đầu Cả lớp hát - HS hát Ôn kiến thức - HS thực hiện - GV cho HS lấy bộ thực hành toán và yêu cầu HS chọn đúng tên hình mà GV yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Luyện tập: Làm bài tập trong VBT/94,95 Bài 1: Tô màu vào những hình không phải là khối lập phương. - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận dạng từng - HS thực hiện hình và tô màu theo yêu cầu. - GV nhận xét. - HS lắng nghe

