Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_15_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- TUẦN 15 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: Bảng con , vở BT, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi đoán đồ vật và nêu - HS chơi hình dạng của vật - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe - GV có thể phóng to hình vẽ trong SGK hoặc chiếu lên bảng để HS quan sát, rồi tự trả lời các câu hỏi của bài toán.. a) HS quan sát, từ đó nhận biết rối đếm - HS quan sát và đếm số khối lập phương có trong hình vẽ. b) HS quan sát, từ đó nhận biết qua hai - HS quan sát và đếm dấu hiệu (khối gỗ dạng khối hộp chữ nhật và có màu đó), rồi đếm số khối hộp chữ nhật màu đỏ có trong hình vẽ.
- Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS các khối gỗ lập - HS lắng nghe phương xếp, ghép thành hình các chữ T, - HS quan sát, đếm, trả lời câu hỏi H, C. Yêu cầu HS quan sát, đếm số khối lập phương ở mỗi chữ, rồi so sánh và trả lời các câu hỏi. Lưu ý: Có thể cho từng HS hoặc nhóm xếp các chữ từ những khối lập phương trong đồ dùng học tập, sau đó trả lời câu hỏi Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS các khối lập phương - HS lắng nghe xếp thành các hình: A, B, C. Yêu cầu HS nhận ra hình nào là khối lập phương trong ba hình đó nói trả lời. Bài 4: Là dạng bài xếp hình thành dây theo quy luật - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS quan sát, trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe a) Yêu cầu HS quan sát để nhận ra quy - HS nhắc lại luật. Xếp lần lượt các hình theo từng - HS lắng nghe, thực hiện nhóm (khối hộp chữ nhật, khối lập phương) rồi tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu "?". b) HS quan sát thấy các khối lập phương được xếp theo quy luật từng nhóm góm ba màu (đỏ, vàng, xanh,..). Từ đó tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu “?" 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV tổng kết bài học, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt
- BÀI 69: ƯƠI, ƯƠU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươi, ươu; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ươi, ươu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươi, ươu. - Phát triển vốn từ, phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khướu, lạc đà, Một số loài vật thông minh, có khả năng làm xiếc (xiếc thú) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng nói về một diễn biến nào đó mà em đã trải nghiệm, cụ thể là nói về một buổi đi xem xiếc với những tiếc mục xiếc thú đặc sắc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. * Tích hợp CTGDĐP: Kể được một số đặc sản của Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc - HS đọc lại những tiếng, một đoạn có vần uôn, uông đã học - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm - HS đọc từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chim khướu biết bắt chước/ tiếng người. - GV giới thiệu các vần mới ươi, ươu. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài 3. Đọc
- HĐ: Đọc a. Đọc vần. - So sánh 2 vần ươi, ươu. + GV yêu cầu HS so sánh các vần ươi, - HS so sánh. ươu để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - Đánh vần các vần. + GV đánh vần mẫu các vần ươi, ươu. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS đánh vần vần ươi, - 4,5 HS đánh vần, lớp đọc ĐT. ươu. - 4, 5 HS đọc trơn, nhóm, ĐT. + GV yêu cầu HS nối tiếp đọc trơn các vần. - Ghép chữ cái tạo vần. + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ươi. + HS ghép chữ i, ghép ơ và chữ i vào để - HS ghép tạo thành ươi. YC học sinh thay chữ i thành chữ u để tạo thành ươu - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươi, - Lớp đọc đồng thanh 1 số lần. ươu. b. Đọc tiếng. - Đọc tiếng mẫu. + GV giới thiệu mô hình tiếng người. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình - HS thực hiện và đọc thành tiếng người. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng người. - 4, 5 HS đánh vần, nhóm, ĐT. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng người. - 4, 5 HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng
- * Tích hợp GDĐP: Cho HS tìm các - HS tự tạo tiếng về đặc sản địa phương có vần mới học - HS phân tích + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có - HS ghép lại chứa vần ươi, ươu. - Lớp đọc trơn đồng thanh + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS nói từng từ ngữ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu. - HS nhận biết, phân tích và đánh vần - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tiếng có chứa vần vừa học. tranh. - Mỗi HS đọc trơn 1 từ ngữ. - GV yêu cầu HS nhận biết, phân tích và - HS đọc nhóm đôi, ĐT cả lớp. đánh vần tiếng chứa vần vừa học. - HS thực hiện - Yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp các từ trên. - HS quan sát d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 4. Viết bảng - HS viết - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươi, ươu. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươi, ươu. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươi, - HS lắng nghe ươu, cười, bươu. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Chèo - HS chơi thuyền” tìm các từ ngữ chứa vần mới học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe Tiết 2 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bàu - HS lắng nghe
- 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào VTV1, tập một các vần ươi, ươu; từ ngữ tươi cười, ốc bươu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe HĐ: Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươi, ươu. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - 4, 5 HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - YC HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS xác định - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc nối tiếp, lớp đọc ĐT. từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 - 2, 3 HS đọc cả đoạn. lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - HS đọc. đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội - HS đọc. dung đoạn văn: + Lạc đà có bộ phận gì đặc biệt ? Bộ - HS trả lời. phận đó nằm ở đầu ? + Vì sao lạc đà có thể sống nhiều ngày mà không cần ăn uống ? - HS trả lời. + Lạc đà có lợi ích gì đối với con người? HĐ: Nói theo tranh - HS trả lời. - Hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS. - HS quan sát - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những con vật nào - HS lắng nghe trong tranh ? - HS trả lời + Em có biết từng con vật trong tranh có những lợi ích gì không ? - GV cần giúp HS hiểu được lợi ích của một số vật nuôi, sự gắn gũi của vật nuôi - HS lắng nghe với con người. Vì vậy chúng ta cần biết yêu thương vật nuôi, không được lạm dụng và ngược đãi chúng.
- 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS tìm ươi, ươu và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ươi, ươu - HS làm và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Nội dung cho tiết học 2. Học sinh: bảng con , phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS múa hát GV cho HS múa hát một bài Cháu yêu chú bộ đội. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc Gv cho hs tự nhớ và nối tiếp nhau nêu các - HS nối tiếp nhau nêu vần đã học trong tuần. GV ghi bảng các vần đó: iêng,iêm,yên, iêt, yêu, iêu Gv tổ chức cho hs ôn lại các vần đó - HS đọc Gv yêu cầu hs tìm các từ chứa vần mới lần lượt theo các vần đã học Gv yêu cầu hs nối tiếp nhau tìm từ chứa Hs nối tiếp nhau nêu vần mới, hs nêu gv ghi bảng. VD: iêng : liệng, iêm: xiêm
- yên: yến iêt: việt, Gv tổ chức luyện đọc các từ hs vừa tìm Hs luyện đọc Hoạt động 2: Viết 1. Gv đọc cho hs viết vào vở Viết từ: nhiệt kế,con diều, sầu riêng, - HS viết vở ô ly. khiêm tốn, yêu mến, khu rừng, 2. Viết câu: Bé thích đi công viên. Nhà bà có cây hồng xiêm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - HS nối tiếp nhau đọc các vần đã học. GV nhận xét tuyên dương. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội Bài 13 AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường - Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. 2.Năng lực phẩm chất - Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, - Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình SGK phóng to; bộ đồ dùng An toàn giao thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Về ngã tư đường ở sân trường có vạch dành cho người đi bộ sang đường và tạo đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông. - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu: Mở đầu GV chiếu một số biển bảo và đèn tín hiệu giao thông đã học ở tiết trước để HS trả- HS trả lời lời và ôn lại kiến thức đó 2. Hoạt động thực hành - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình - HS quan sát và thực hành (nên tổ chức ở sân trường): GV tạo đoạn - HS quan sát và thực hành
- đường có đèn tín hiệu giao thông, đoạn đường không có đèn tín hiệu - HS thảo luận nhóm - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển báo giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông, Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở - Đại diện nhóm trình bày các bạn cùng thực hiện. -Nhóm khác theo dõi, bổ sung 3. Hoạt động vận dụng - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở SGK, thảo luận và nhận biết ai đi đúng, ai đi sai trong các tình huống tham gia giao thông, từ đó đưa ra cách xử lí trong những tình huống sai. - Ngoài những tình huống trong SGK. HS HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn có thể nêu một số tình huống khác mà các giao thông và nhắc nhở mọi người em nhận biết được thông qua quan sát, cùng thực hiện. nếu được quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn cho bản thân và- HS theo dõi các bạn. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được- 2,3 HS trả lời những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn- HS lắng nghe giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực, phẩm- HS giải quyết tình huống chất: GV cho HS thảo luận về nội dung, hình tổng kết cuối bài theo gợi ý: +Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? - HS lắng nghe +Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? +Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an toàn có ý nghĩa gì...). - HS lắng nghe GV có thể đưa ra một số tình huống cụ - HS sưu tầm thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi, tham gia giao thông ở đoạn đường không có đèn tín hiệu, khi đi học gặp biến bảo - HS trả lời sạt lở đất đá hay mưa lũ, ) để HS xử lý, góp phần hình thành và phát triển năng- HS lắng nghe lực giải quyết vấn để và sáng tạo ở HS. -Trên cơ sở những tình huống đó, GV chốt lại kiến thức bài học như lời của Mặt Trời. - HS nhắc nhở người thân trong gia đình thực hiện đúng Luật An ninh
- - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, công việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc Internet * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP 1: PHỐI HỢP CÁC ĐỘNG TÁC TAY TRÒ CHƠI “GIÀNH CỜ CHIẾN THẮNG”. TIẾT SỐ 30 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập 1 phối hợp các động tác tay. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập 1 phối hợp các động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được bài tập 1 phối hợp các động tác tay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi Khởi động: - Xoay các 2lx8n động. khớp cổ tay, cổ chân, vai, - HS khởi động theo hông, gối,... GV. - Trò chơi “Chim bay, cò - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ bay” động tham gia trò 1l chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: Đội hình HS quan sát * Bài tập 1 phối hợp các tranh, tập mẫu động tác tay. - GV làm mẫu động tác và phân tích kĩ thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và cách - Hs quan sát mẫu và khắc phục cho HS khi ghi nhớ cách thực thực hiện động tác. hiện. - Cho 1-2 HS lên thực - Nêu các câu hỏi hiện. thắc mắc nếu có. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, giải quyết các -1 -2 hs lên thực hiện thắc mắc của học sinh động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập: 12-14’
- - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu - Tập theo tổ nhóm 4-5l - ĐH tập luyện theo vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ 1l đánh giá tuyên dương. trình diễn. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người - Chơi theo hướng (đội) thua cuộc - Trò chơi “Giành cờ 3-5’ 2-3l dẫn chiến thắng” 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả - HS thực hiện thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- c. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông, ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tiếp sức nhắc các vần đã học trong - HS thực hiện tuần - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc âm, tiếng, từ ngữ - HS đọc
- - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. HĐ: Đọc đoạn - HS đọc thầm và tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - Một số (4-5) HS đọc sau đó từng - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lần. lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời + Ông trồng những loại cây nào ? + Các loài cây ấy đang ở vào thời điểm - HS trả lời nào ? Ông nuôi những con vật gì ? + Những con vật ấy có gì đặc biệt ? - HS trả lời HĐ: Viết câu - Hướng dẫn viết vào VTV 1, tập một - HS lắng nghe câu: “đôi chim khướu hót vang” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - HS viết - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà ôn lại bài cùng với - HS ôn người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát theo nhạc - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến bỏ quê lên thành phố. GV hỏi HS: 1. Khi chuột nhà đến chơi, chuột đồng đã - HS trả lời thiết đãi chuột nhà những gì? 2. Vì sao chuột nhà rủ chuột đồng lên - HS trả lời thành phố? Đoạn 2: Từ Tối đầu tiên đi kiếm ăn đến Ta sẽ đi lối khác kiếm ăn. GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Tối đầu tiên đi kiếm ăn trên thành phố, chúng gặp phải chuyện gì? 4. Thất bại ở trong lần đầu kiếm ăn, chuột - HS trả lời nhà đã an ủi chuột đồng như thế nào? Đoạn 3: Từ Lần này đến cái bụng đói meo, GV hỏi HS: 5. Chuyện gì xảy ra khi chuột nhà và - HS trả lời chuột đồng mò đến kho thực phẩm? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 6. Sau rất nhiều chuyện xảy ra, chuột - HS trả lời đồng quyết định làm gì? 7. Chia tay chuột nhà, chuột đồng nói gì? - HS trả lời
- - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS kể gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 4 “Cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - HS cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học ,năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp và cho HS nghe bài hát “Lớp chúng mình đoàn HS tham gia hát theo nhạc bài hát “Lớp kết”. chúng mình đoàn kết”. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học Trò chơi: “Phóng viên nhỏ” - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên mời - Lớp trưởng đóng vai Phóng viên nhỏ lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động tại việc thực hiện hoạt động của tổ. của tổ mình trong tuần qua. + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt của tổ mình ? + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng với vai trò là phóng viên - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. nhận xét chung tinh thần làm việc của các - HS nghe. tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; - HS nghe. đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm - HS nghe. cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ - HS lắng nghe năng tự quản cho lớp.
- + Phát hiện và tuyên dương, động viên - HS lắng nghe kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh - HS lắng nghe thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở - HS lắng nghe trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - HS thực hiện b. Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: “ Cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện ” - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - HS lắng nghe - GV nêu những yêu cầu để có lớp học an - HS tham gia: toàn, thân thiện như: + Không nên chơi ở các ao hồ, nơi + Giúp nhau trong học tập, khi gặp khó chứa nước xung quanh nhà, các đồ vật khăn. có thể gây tai nạn thương tích như các + Chơi hoà đồng với tất cả các bạn. đồ vật nóng: phích nước, nồi chứa thức + Tự giác thực hiện những quy định của
- trường, lớp. ăn nóng, hệ thống điện, các vật sắc + Không bắt nạt nhau. nhọn, các loại thuốc uống... + Tránh gây ra sự không an toàn trong lớp. + Không chơi những trò chơi nguy - GV yêu cầu HS nêu lên những hành hiểm như bắn súng cao su, đu quay, động tích cực, đáng khích lệ, cả những trượt máng hành động không mong đợi đã thể hiện + Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. trong lớp cần khắc phục. Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ - HS cam kết thực hiện các yêu cầu của giúp của mọi người xung quanh... lớp học an toàn, thân thiện. - GV nhận xét khen ngợi. - HS lắng nghe và trả lời GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Nhận biết được các biểu hiện của xây dựng lớp học thân thiện. Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên, nhưng chưa thường xuyên. Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Qua tiết học các em thấy học được điều - HS trả lời theo cảm nghĩ riêng. gì bổ ích không. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm chắc đọc được các vần đã học: uôi, uôm, uôt, uôc, uôn, uông, ươi, ươu - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát: Năm ngón tay xinh - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc vần - HS ôn lại các các vần: uôi, uôm, uôt, - HS đọc thầm uôc, uôn, uông, ươi, ươu đã học. - HS lắng nghe, và đọc b. Luyện đọc đoạn Chim Yến và Quạ - HS đọc thầm theo Sáng thứ bảy, chim Yến gặp quạ ở chợ - HS đọc (CN, nhóm, tổ ) Buôn Đôn. Thấy chim Yến mải mê chải - HS đọc trong nhóm 4 chuốt, sắm đủ thứ đồ: khăn, áo, cả dày tất - HS đọc trước lớp. sặc sỡ, Quạ buồn lắm, than thở: - HS nhận xét bài bạn - Chim Yến thật lăm đồ, mình suốt ngày - HS viết bảng con chỉ có cái áo xấu xí này! Nghe vậy, chim Yến nhỏ nhẹ: - Chị à, áo chị mặc sang lắm! Nghe thế Quạ thích lắm. - GV đọc mẫu - GV theo dõi sửa sai 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà luyện đọc cùng - HS lắng nghe và thực hiện với người thân. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực

