Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_15_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- TUẦN 15 Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Bài 68: UÔN, UÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôn, uông. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt. 2. Phẩm chất, năng lực - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo.
- - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc - HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. - GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. - HS lắng nghe Viết tên bải lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôn, uông. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu HS so sánh các vần uôn, - HS so sánh uông để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôn, uông. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS ghép chữ để ghép thành vần uôn. + GV yêu cầu HS ghép thêm g vào để tạo - HS ghép thành uông. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng chuồn. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chuồn. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng chuồn - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng chuồn. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS
- + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôn, uông - HS tự tạo + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - - HS phân tích 2 HS nêu lại cách ghép. - HS nêu c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn cuộn chỉ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cuộn chỉ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôn trong cuộn chỉ, phân tích và đánh vần - HS nhận biết tiếng cuộn, đọc trơn từ ngữ cuộn chỉ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện buồng chuối, quả chuông - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài. HĐ: Viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôn, uông - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS lắng nghe, quan sát và cách viết các vần uôn, uông. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôn, uông, cuộn chỉ, buồng chuối (chữ cỡ - HS viết vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS.
- TIẾT 2 3. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1 - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe b. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần uôn, uông. - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc)những tiếng có vần uôn, uông trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS tìm đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Những dấu hiệu nào báo hiệu trời sắp - HS trả lời. mưa? + Từ ngữ nào miêu tả tiếng mưa rơi - HS trả lời. xuống rất mạnh? + Cảnh vật sau con mưa được miêu tả như - HS trả lời. thế nào? c. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng câu: - HS trả lời + Các em nhìn thấy những ai và những gì trong bức tranh? + Bức tranh thể hiện những hiện tượng - HS trả lời thời tiết nào? + Em có thích những hiện tượng thời tiết - HS trả lời đó không? Vì sao?
- 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần uôn, uông - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần uôn, uông và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 69: ƯƠI, ƯƠU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươi, ươu; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ươi, ươu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươi, ươu. - Phát triển vốn từ, phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khướu, lạc đà, Một số loài vật thông minh, có khả năng làm xiếc (xiếc thú) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng nói về một diễn biến nào đó mà em đã trải nghiệm, cụ thể là nói về một buổi đi xem xiếc với những tiếc mục xiếc thú đặc sắc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. * Tích hợp CTGDĐP: Kể được một số đặc sản của Hà Tĩnh *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươi, ươu. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc - HS đọc lại những tiếng, một đoạn có vần uôn, uông đã học
- - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm - HS đọc từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chim khướu biết bắt chước/ tiếng người. - GV giới thiệu các vần mới ươi, ươu. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài 3. Đọc HĐ: Đọc a. Đọc vần. - So sánh 2 vần ươi, ươu. + GV yêu cầu HS so sánh các vần ươi, - HS so sánh. ươu để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - Đánh vần các vần. + GV đánh vần mẫu các vần ươi, ươu. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS đánh vần vần ươi, - 4,5 HS đánh vần, lớp đọc ĐT. ươu. - 4, 5 HS đọc trơn, nhóm, ĐT. + GV yêu cầu HS nối tiếp đọc trơn các vần. - Ghép chữ cái tạo vần. + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ươi. + HS ghép chữ i, ghép ơ và chữ i vào để - HS ghép tạo thành ươi. YC học sinh thay chữ i thành chữ u để tạo thành ươu - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươi, - Lớp đọc đồng thanh 1 số lần. ươu. b. Đọc tiếng. - Đọc tiếng mẫu. + GV giới thiệu mô hình tiếng người. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
- các tiếng đã học để nhận biết mô hình - HS thực hiện và đọc thành tiếng người. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng người. - 4, 5 HS đánh vần, nhóm, ĐT. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng người. - 4, 5 HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. + Đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc * Tích hợp GDĐP: Cho HS tìm các tiếng về đặc sản địa phương có vần mới học + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có - HS tự tạo chứa vần ươi, ươu. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, - HS phân tích 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tươi cười, quả bưởi, ốc - HS lắng nghe, quan sát bươu. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết, phân tích và - HS nhận biết, phân tích và đánh vần đánh vần tiếng chứa vần vừa học. tiếng có chứa vần vừa học. - Yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp các từ - Mỗi HS đọc trơn 1 từ ngữ. trên. - HS đọc nhóm đôi, ĐT cả lớp. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS thực hiện 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươi, ươu. - HS quan sát GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươi, ươu. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươi, ươu, cười, bươu. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS nhận xét - HS lắng nghe
- - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Chèo - HS chơi thuyền” tìm các từ ngữ chứa vần mới học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. *HSKT: - Thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: Bảng con , vở BT, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi đoán đồ vật và nêu - HS chơi hình dạng của vật - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại
- - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe - GV có thể phóng to hình vẽ trong SGK hoặc chiếu lên bảng để HS quan sát, rồi tự trả lời các câu hỏi của bài toán.. a) HS quan sát, từ đó nhận biết rối đếm - HS quan sát và đếm số khối lập phương có trong hình vẽ. b) HS quan sát, từ đó nhận biết qua hai - HS quan sát và đếm dấu hiệu (khối gỗ dạng khối hộp chữ nhật và có màu đó), rồi đếm số khối hộp chữ nhật màu đỏ có trong hình vẽ. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS các khối gỗ lập - HS lắng nghe phương xếp, ghép thành hình các chữ T, - HS quan sát, đếm, trả lời câu hỏi H, C. Yêu cầu HS quan sát, đếm số khối lập phương ở mỗi chữ, rồi so sánh và trả lời các câu hỏi. Lưu ý: Có thể cho từng HS hoặc nhóm xếp các chữ từ những khối lập phương trong đồ dùng học tập, sau đó trả lời câu hỏi Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS các khối lập phương - HS lắng nghe xếp thành các hình: A, B, C. Yêu cầu HS nhận ra hình nào là khối lập phương trong ba hình đó nói trả lời. Bài 4: Là dạng bài xếp hình thành dây theo quy luật - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS quan sát, trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe a) Yêu cầu HS quan sát để nhận ra quy - HS nhắc lại luật. Xếp lần lượt các hình theo từng - HS lắng nghe, thực hiện nhóm (khối hộp chữ nhật, khối lập phương) rồi tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu "?". b) HS quan sát thấy các khối lập phương được xếp theo quy luật từng nhóm góm
- ba màu (đỏ, vàng, xanh,..). Từ đó tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu “?" 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV tổng kết bài học, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT Hoàn thành vở bài tập Toán, vở tập viết, luyện đọc bài ươi,ươu II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. - Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS vận động - GV cho HS vận động theo nhạc - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Củng cố kiến thức GV yêu cầu HS tách số và vận dụng nêu - HS 1 nêu: 10 gồm 1 và 9; phép tính trong phạm vi 10 1 + 9 =10 - GV nhận xét 10 – 1 = 9; 10 – 9 = 1; HĐ2. Bài tập HS 2 nêu các phép tính khác Bài 1: Tính - HS nhận xét. 3 + 3 + 3 = 7 + 2 - 5 = 9 - 3 - 3 = - HS nêu yêu cầu 10 - 6 - 2 = 6 + 0 + 4 = 7 + 3 - 0 = - HS làm Bài 2: = 4 + 5 10 - 2 8 - 4 9 - 5 - Mỗi bạn làm 1 phép tính nhận xét 7 + 2 10 - 1 8 - 3 3 + 5 lẫn nhau
- - HS làm Bài 3 : Viết phép tính thích hợp - HS nêu yêu cầu - HS nhìn tranh đọc bài toán - HS viết phép tính. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về thực hiện các dạng toán - HS lắng nghe và thực hiện vừa là cùng người thân - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 69: ƯƠI, ƯƠU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươi, ươu; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ươi, ươu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươi, ươu. - Phát triển vốn từ, phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khướu, lạc đà, Một số loài vật thông minh, có khả năng làm xiếc (xiếc thú) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng nói về một diễn biến nào đó mà em đã trải nghiệm, cụ thể là nói về một buổi đi xem xiếc với những tiếc mục xiếc thú đặc sắc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươi, ươu. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bàu - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào VTV1, tập một các vần ươi, ươu; từ ngữ tươi cười, ốc bươu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe HĐ: Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươi, ươu. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - 4, 5 HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - YC HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS xác định - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc nối tiếp, lớp đọc ĐT. từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 - 2, 3 HS đọc cả đoạn. lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - HS đọc. đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội - HS đọc. dung đoạn văn: + Lạc đà có bộ phận gì đặc biệt ? Bộ - HS trả lời. phận đó nằm ở đầu ? + Vì sao lạc đà có thể sống nhiều ngày mà không cần ăn uống ? - HS trả lời. + Lạc đà có lợi ích gì đối với con người? HĐ: Nói theo tranh - HS trả lời. - Hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS. - HS quan sát - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những con vật nào - HS lắng nghe trong tranh ? - HS trả lời + Em có biết từng con vật trong tranh có những lợi ích gì không ? - GV cần giúp HS hiểu được lợi ích của một số vật nuôi, sự gắn gũi của vật nuôi
- với con người. Vì vậy chúng ta cần biết - HS lắng nghe yêu thương vật nuôi, không được lạm dụng và ngược đãi chúng. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS tìm ươi, ươu và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ươi, ươu - HS làm và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông, ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tiếp sức nhắc các vần đã học trong - HS thực hiện tuần - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc - HS đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. HĐ: Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc thầm và tìm. tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4-5) HS đọc sau đó từng (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lớp đọc đồng thanh. lần. - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Ông trồng những loại cây nào ? - HS trả lời + Các loài cây ấy đang ở vào thời điểm nào ? Ông nuôi những con vật gì ? - HS trả lời + Những con vật ấy có gì đặc biệt ? HĐ: Viết câu - HS trả lời - Hướng dẫn viết vào VTV 1, tập một câu: “đôi chim khướu hót vang” (chữ cỡ - HS lắng nghe vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS viết - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà ôn lại bài cùng với - HS ôn người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 4 “Cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - HS cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học ,năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. *HSKT Phát triển năng lực tự chủ và tự học, thân thiện với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp và cho HS nghe bài hát “Lớp chúng mình đoàn HS tham gia hát theo nhạc bài hát “Lớp kết”. chúng mình đoàn kết”. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học Trò chơi: “Phóng viên nhỏ” - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên mời - Lớp trưởng đóng vai Phóng viên nhỏ lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động tại việc thực hiện hoạt động của tổ. của tổ mình trong tuần qua. + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt của tổ mình ? + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua.
- Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. - Lớp trưởng với vai trò là phóng viên - HS nghe. nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS nghe. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - HS nghe. - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự - HS lắng nghe lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên - HS lắng nghe kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ - HS lắng nghe các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở - HS lắng nghe trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - HS thực hiện b. Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập
- thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: “ Cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện ” - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - HS lắng nghe - GV nêu những yêu cầu để có lớp học an - HS tham gia: toàn, thân thiện như: + Không nên chơi ở các ao hồ, nơi + Giúp nhau trong học tập, khi gặp khó chứa nước xung quanh nhà, các đồ vật khăn. có thể gây tai nạn thương tích như các + Chơi hoà đồng với tất cả các bạn. đồ vật nóng: phích nước, nồi chứa thức + Tự giác thực hiện những quy định của ăn nóng, hệ thống điện, các vật sắc trường, lớp. nhọn, các loại thuốc uống... + Không bắt nạt nhau. + Không chơi những trò chơi nguy + Tránh gây ra sự không an toàn trong lớp. hiểm như bắn súng cao su, đu quay, - GV yêu cầu HS nêu lên những hành trượt máng động tích cực, đáng khích lệ, cả những + Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. hành động không mong đợi đã thể hiện Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ trong lớp cần khắc phục. giúp của mọi người xung quanh... - HS cam kết thực hiện các yêu cầu của lớp học an toàn, thân thiện. - HS lắng nghe và trả lời - GV nhận xét khen ngợi. GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Nhận biết được các biểu hiện của xây dựng lớp học thân thiện. Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên, nhưng chưa thường xuyên. Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên.
- 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Qua tiết học các em thấy học được điều - HS trả lời theo cảm nghĩ riêng. gì bổ ích không. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát theo nhạc - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến bỏ quê lên thành phố. GV hỏi HS: 1. Khi chuột nhà đến chơi, chuột đồng đã - HS trả lời thiết đãi chuột nhà những gì? - HS trả lời
- 2. Vì sao chuột nhà rủ chuột đồng lên thành phố? Đoạn 2: Từ Tối đầu tiên đi kiếm ăn đến - HS trả lời Ta sẽ đi lối khác kiếm ăn. GV hỏi HS: 3. Tối đầu tiên đi kiếm ăn trên thành phố, - HS trả lời chúng gặp phải chuyện gì? 4. Thất bại ở trong lần đầu kiếm ăn, chuột nhà đã an ủi chuột đồng như thế nào? Đoạn 3: Từ Lần này đến cái bụng đói meo, GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Chuyện gì xảy ra khi chuột nhà và chuột đồng mò đến kho thực phẩm? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 6. Sau rất nhiều chuyện xảy ra, chuột đồng quyết định làm gì? - HS trả lời 7. Chia tay chuột nhà, chuột đồng nói gì? - HS kể - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm chắc đọc được các vần đã học: uôi, uôm, uôt, uôc, uôn, uông, ươi, ươu
- - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần ươc,ươt,ươm,ươp đã học. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát: Năm ngón tay xinh - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc vần - HS ôn lại các các vần: uôi, uôm, uôt, - HS đọc thầm uôc, uôn, uông, ươi, ươu đã học. - HS lắng nghe, và đọc b. Luyện đọc đoạn Chim Yến và Quạ - HS đọc thầm theo Sáng thứ bảy, chim Yến gặp quạ ở chợ - HS đọc (CN, nhóm, tổ ) Buôn Đôn. Thấy chim Yến mải mê chải - HS đọc trong nhóm 4 chuốt, sắm đủ thứ đồ: khăn, áo, cả dày tất - HS đọc trước lớp. sặc sỡ, Quạ buồn lắm, than thở: - HS nhận xét bài bạn - Chim Yến thật lăm đồ, mình suốt ngày - HS viết bảng con chỉ có cái áo xấu xí này! Nghe vậy, chim Yến nhỏ nhẹ: - Chị à, áo chị mặc sang lắm! Nghe thế Quạ thích lắm. - GV đọc mẫu - GV theo dõi sửa sai 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà luyện đọc cùng - HS lắng nghe và thực hiện với người thân. - HS lắng nghe

