Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_15_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 15 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Nói được tên và một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông - Tự chủ và tự học: + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Phẩm chất, năng lực Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS trả lời - GV chiếu một số biển bảo và đèn tín hiệu giao thông đã học ở tiết trước để HS trả lời và ôn lại kiến thức đó 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát và thực hành - GV cho HS thực hành đi bộ trên hình (nên tổ chức ở sân trường): GV tạo
- đoạn đường có đèn tín hiệu giao - HS quan sát và thực hành thông, đoạn đường không có đèn tín hiệu - HS thảo luận - HS thực hành đi bộ khi gặp các biển báo giao thông (tương tự như đèn tín hiệu giao thông. Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được quy tắc an toàn giao thông theo đèn tín hiệu và biển bảo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - HS quan sát 3. Luyện tập thực hành - Hướng dẫn HS quan sát các hình ở - HS trình bày SGK, thảo luận và nhận biết ai đi - HS khác theo dõi, bổ sung đúng, ai đi sai trong các tình huống tham gia giao thông, từ đó đưa ra cách - HS lắng nghe xử lí trong những tình huống sai. - Ngoài những tình huống trong SGK. - HS trả lời HS có thể nêu một số tình huống khác mà các em nhận biết được thông qua - HS lắng nghe quan sát, nếu được quy tắc an toàn trên đường đi học để bảo đảm an toàn cho bản thân và các bạn. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. - HS tự giác thực hiện quy tắc an 4. Đánh giá toàn giao thông và nhắc nhở mọi - HS tự giác thực hiện quy tắc an toàn người cùng thực hiện. giao thông và nhắc nhở mọi người - HS theo dõi cùng thực hiện. - - Định hướng phát triển năng lực, - phẩm chất: GV cho HS thảo luận về - - 2,3 HS trả lời nội dung, hình tổng kết cuối bài theo gợi ý: + Mẹ nhắc nhở Hoa như thế nào? - + Hoa cỏ làm theo lời mẹ không? - - HS lắng nghe + Việc Hoa đội mũ bảo hiểm và cài dây an toàn có ý nghĩa gì...). GV có thể đưa ra một số tình huống - - HS giải quyết tình huống cụ thể (Trên đường đi học Có người lạ rủ đi, tham gia giao thông ở đoạn đường không có đèn tín hiệu, khi đi
- học gặp biến bảo sạt lở đất đá hay - HS lắng nghe mưa lũ, ) để HS xử lý, góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo ở HS. - Trên cơ sở những tình huống đó, GV - HS lắng nghe chốt lại kiến thức bài học như lời của Mặt Trời. 5. Vận dụng. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học: HS nhắc nhở người thân trong gia đình thực hiện đúng Luật An ninh - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan, công việc, giao thông, lễ hội qua sách báo hoặc Internet IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 68: UÔN - UÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôn, uông. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi - HS chơi trò chơi “Đưa thư” - HS viết - GV cho HS viết bảng uôc uôt 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi - HS đọc cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. - HS lắng nghe - GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. Viết tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát + GV gìới thiệu vần uôn, uông. - HS so sánh + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần uôn, uông để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần uôn, uông. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôn. + GV yêu cầu HS ghép thêm g vào để tạo thành - HS ghép uông. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu
- + GV giới thiệu mô hình tiếng chuồn. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chuồn. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng chuồn + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng chuồn. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS - HS đánh vần. đánh vần tương ứng với số tiếng) + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôn, uông + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu - HS tự tạo lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. - HS lắng nghe, quan sát Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cuộn chỉ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cuộn chỉ xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôn trong cuộn chỉ, phân tích và đánh vần tiếng cuộn, đọc trơn từ ngữ cuộn chỉ. - HS nhận biết - GV thực hiện các bước tương tự đối với buồng chuối, quả chuông - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một - HS thực hiện từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài. 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôn, uông - HS đọc - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uôn, uông. - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôn, uông, cuộn chỉ, buồng chuối (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS viết
- - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần, TN: uôn, uông, cuộn chỉ, buồng - HS viết chuối - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần uôn, uông. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc)những tiếng có vần uôn, uông trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS tìm văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Những dấu hiệu nào báo hiệu trời sắp - HS trả lời. mưa? + Từ ngữ nào miêu tả tiếng mưa rơi xuống - HS trả lời. rất mạnh? + Cảnh vật sau con mưa được miêu tả như - HS trả lời. thế nào? 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: Các em nhìn thấy những ai và những gì - HS trả lời. trong bức tranh?
- Bức tranh thể hiện những hiện tượng thời - HS trả lời. tiết nào? Em có thích những hiện tượng thời tiết đó - HS trả lời. không? Vì sao? 8. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần uôn, uông và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần uôn, uông và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 69: ƯƠI, ƯƠU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Giúp học sinh : - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươi, ươu; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ươi, ươu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươi, ươu. - Phát triển vốn từ, phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khướu, lạc đà, Một số loài vật thông minh, có khả năng làm xiếc (xiếc thú) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển kỹ năng nói về một diễn biến nào đó mà em đã trải nghiệm, cụ thể là nói về một buổi đi xem xiếc với những tiếc mục xiếc thú đặc sắc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền”. - Hs chơi - GV cho HS viết bảng uôn, uông - HS viết - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - Hs nói - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chim khướu biết bắt chước/ tiếng người. - HS lắng nghe và nhắc lại tựa - GV gìới thiệu các vần mới ươi, ươu. Viết bài. tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần. - Hs lắng nghe và quan sát - So sánh 2 vần ươi, ươu. - HS so sánh. + GV yêu cầu HS so sánh các vần ươi, ươu - Hs lắng nghe để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần. - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ươi, ươu. - 4,5HS đánh vần, lớp đọc ĐT. + GV yêu cầu HS đánh vần vần ươi, ươu. - 4, 5 HS đọc trơn, nhóm, ĐT. + GV yêu cầu HS nối tiếp đọc trơn các vần. - Ghép chữ cái tạo vần. - HS tìm + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươi. - HS ghép + HS tháo chữ i, ghép u vào để tạo thành iêu. - Lớp đọc đồng thanh 1 số lần. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươi, ươu.
- b. Đọc tiếng. - Đọc tiếng mẫu. - HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng người. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng người. - 4, 5 HS đánh vần, nhóm, ĐT. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng người. - 4, 5HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng người. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, lớp đánh vần. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc + Đọc trơn tiếng. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng. - HS tự tạo + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươi, ươu. - HS phân tích + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 - HS ghép lại HS nêu lại cách ghép. - Lớp đọc trơn đồng thanh + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết, phân tích và - HS nhận biết, phân tích và đánh đánh vần tiếng chứa vần vừa học. vần tiếng có chứa vần vừa học. - Yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp các từ trên. - Mỗi HS đọc trơn 1 từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc nhóm đôi, ĐT cả lớp. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươi, ươu. - HS quan sát GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươi, ươu. - HS viết
- - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươi, ươu , cười, bươu. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động mở đầu Hát + Ôn bài tiết 1. 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào VTV1, tập một - HS viết các vần ươi, ươu; từ ngữ tươi cười, ốc bươu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần ươi, ươu. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - 4, 5HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - YC HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS xác định - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS đọc đọc nối tiếp, lớp đọc cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. ĐT. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - 2, 3 HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Lạc đà có bộ phận gì đặc biệt? Bộ phận đó - HS trả lời. nằm ở đầu? + Vì sao lạc đà có thể sống nhiều ngày mà - HS trả lời. không cần ăn uống: + Lạc đà có lợi ích gì đối với con người? - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - Hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS. - HS quan sát . - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những con vật nào trong - HS trả lời. tranh? - HS trả lời.
- Em có biết từng con vật trong tranh có những lợi ích gì không? - Hs lắng nghe - GV cần giúp HS hiểu đưoc lợi ich của một số vật nuôi, sự gắn gũi của vật nuôi với con người. Vì vậy chúng ta cần biết yêu thương vật nuôi, không được lạm dụng và ngược đãi chúng. 8. Vận dụng - HS lắng nghe - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươi, ươu và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV lưu ý HS ôn lại các vần ươi, ươu và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. - HS làm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, - Hs đọc tiếp nối. uôc, . 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các - Hs đọc vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành - HS đọc tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn -GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng - HS đọc thầm và tìm. có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4-5) HS đọc sau đó (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp từng nhóm và cả lớp đồng đọc đồng thanh. thanh đọc một số lần. - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Ông trồng những loại cây nào? - Hs trả lời Các loài cây ấy đang ở vào thời điểm nào? - Hs trả lời Ông nuôi những con vật gì? - Hs trả lời Những con vật ấy có gì đặc biệt? - Hs trả lời 4. Viết câu - Hướng dẫn viết vào VTV 1, tập một câu: - Hs lắng nghe “Khóm chuối đã trổ buồng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào - HS viết thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - Hs lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động mở đầu Hát + Ôn lại bài tiết 1. 5. Kể chuyện
- a. Văn bản b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - Hs lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - Hs lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến bỏ quê lên thành phố. GV hỏi HS: 1. Khi chuột nhà đến chơi, chuột đồng đã thết - Hs trả lời đãi chuột nhà những gì? 2. Vì sao chuột nhà rủ chuột đồng lên thành - Hs trả lời phố? Đoạn 2: Từ Tối đáu tiên đi kiếm ăn đến Ta sẽ đi lối khác kiếm ăn. GV hỏi HS: 3. Tối đầu tiên đi kiếm ăn trên thành phố, - Hs trả lời chúng gặp phải chuyện gì? 4. Thất bại ở trong lần đầu kiếm ăn, chuột - Hs trả lời nhà đã an ủi chuột đồng như thế nào? Đoạn 3: Từ Lần này đến cái bụng đói meo, GV hỏi HS: 5. Chuyện gì xảy ra khi chuột nhà và chuột - Hs trả lời đồng mò đến kho thực phẩm? 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - Hs trả lời 6. Sau rất nhiều chuyện xảy ra, chuột đồng - Hs trả lời quyết định làm gi? 7. Chia tay chuột nhà, chuột đồng nói gì? - Hs trả lời - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao - HS kể đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. c. HS kể chuyện. - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý - 2,3 HS kể kể lại toàn bộ câu của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS chuyện. kể toàn bộ cầu chuyện. - GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi - HS thực hiện theo HD của GV nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV
- cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn câu chuyện. 6. Vận dụng - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK 2, Học sinh: Bảng con , vở BT, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi đoán đồ vật và nêu hình - HS chơi dạng của vật - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe
- - GV có thể phóng to hình vẽ trong SGK hoặc chiếu lên bảng để HS quan sát, rồi tự trả lời các câu hỏi của bài toán.. a) HS quan sát, từ đó nhận biết rối đếm số khối - HS quan sát và đếm lập phương có trong hình vẽ. b) HS quan sát, từ đó nhận biết qua hai dấu hiệu - HS quan sát và đếm (khối gỗ dạng khối hộp chữ nhật và có màu đó), rồi đếm số khối hộp chữ nhật màu đỏ có trong hình vẽ. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS các khối gỗ lập phương xếp, - HS lắng nghe ghép thành hình các chữ T, H, C. Yêu cầu HS quan - HS quan sát, đếm, trả lời sát, đếm số khối lập phương ở mỗi chữ, rồi so sánh câu hỏi và trả lời các câu hỏi. Lưu ý: Có thể cho từng HS hoặc nhóm xếp các chữ từ những khối lập phương trong đồ dùng học tập, sau đó trả lời câu hỏi Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS các khối lập phương xếp - HS lắng nghe thành các hình: A, B, C. Yêu cầu HS nhận ra hình nào là khối lập phương trong ba hình đó nói trả lời. Bài 4: Là dạng bài xếp hình thành dây theo quy luật - HS quan sát, trả lời câu hỏi - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe, thực hiện a) Yêu cầu HS quan sát để nhận ra quy luật. Xếp lần lượt các hình theo từng nhóm (khối hộp chữ nhật, khối lập phương) rồi tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu "?". b) HS quan sát thấy các khối lập phương được xếp theo quy luật từng nhóm góm ba màu (đỏ, vàng, xanh,..). Từ đó tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu “?" 3.Vận dụng, trải nghiệm
- - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 4 “Cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - HS cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện. 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học ,năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh, các video 2. Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp và cho HS HS tham gia hát theo nhạc bài nghe bài hát “Lớp chúng mình đoàn kết”. hát “Lớp chúng mình đoàn kết”. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học.
- *Cách thức tiến hành: Trò chơi: “Phóng viên nhỏ” Lớp trưởng đóng vai Phóng - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên mời lần viên nhỏ lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình - Các tổ trưởng nêu ưu điểm trong tuần qua. và tồn tại việc thực hiện hoạt + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt động của tổ. của tổ mình? + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng với vai trò là phóng viên nhận - Lớp trưởng nhận xét chung xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng cả lớp. và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu - HS nghe. các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương - HS nghe. cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - HS nghe. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá -HS lắng nghe về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự - HS lắng nghe quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong - HS lắng nghe tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần . góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi - HS lắng nghe phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp).
- + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới Các bạn đã nắm được kế * Mục tiêu: HS biết được cách lập kế hoạch hoạch tuần tới chưa? (Cả lớp trong tuần tiếp theo. trả lời) *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào cùng nhau cố gắng thực hiện nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch nhé! Bạn nào đồng ý cho 1 thực hiện. tràng pháo tay. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với - Lớp trưởng: mời giáo viên nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu chủ nhiệm cho ý kiến. đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: “ Cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện ” - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - GV nêu những yêu cầu để có lớp học an toàn, thân thiện như: + Giúp nhau trong học tập, khi gặp khó khăn. + Chơi hoà đồng với tất cả các bạn. + Tự giác thực hiện những quy định của trường, lớp. + Không bắt nạt nhau. + Tránh gây ra sự không an toàn trong lớp. - GV yêu cầu HS nêu lên những hành động tích cực, đáng khích lệ, cả những hành động
- không mong đợi đã thể hiện trong lớp cần khắc phục. - HS cam kết thực hiện các yêu cầu của lớp học an toàn, thân thiện. - HS tham gia: + Không nên chơi ở các ao GV nhận xét khen ngợi. hồ, nơi chứa nước xung quanh nhà, các đồ vật có thể gây tai nạn thương tích như các đồ vật nóng: phích nước, nồi chứa thức ăn nóng, hệ thống điện, các vật sắc nhọn, các loại thuốc uống... + Không chơi những trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su, đu quay, trượt máng + Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ giúp của mọi người GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức xung quanh... độ dưới đây: HS lắng nghe và trả lời Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Nhận biết được các biểu hiện của xây dựng lớp học thân thiện. Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên, nhưng chưa thường xuyên. Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên. 4. Vận dụng - Qua tiết học các em thấy học được điều gì bổ - HS trả lời theo cảm nghĩ ích không. riêng. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Tìm được các tiếng có chứa vần ươi, ươu. Nhìn vào tranh có thể nối được các hình với từ ngữ. Điền được vần vào chỗ chấm - HS quan sát, chú ý lắng nghe, động não, suy nghĩ, mạnh dạn nhận nhiệm vụ học và hoàn thành các bài tập. 2.Năng lực phẩm chất - Hình thành cho học sinh tính ham học, yêu thích môn học, qua đó các em biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Vở bài tập Tiếng Việt HS: Vở bài Tiếng Việt, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - HS hát - Cả lớp hát - Ôn kiến thức - 2 HS đọc - HS đọc bài SGK - HS viết BC - HS viết : ươi, ươu, tươi cười, ốc bươu - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Luyện tập: Làm VBT Tiếng việt/ 61 Bài 1: Nối - HS nêu yêu cầu - HS nêu cầu bài - HS nêu và làm bài vào VBT - Cho HS nêu cách làm và làm bài vào Vở bài tập - HS chia sẻ bài trước lớp - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. - GV chữa bài, khen ngợi, tuyên dương trước lớp. Bài 2: Điền ươi hoặc ươu - HS nêu lại yêu cầu - GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm và làm bài - Cho HS nêu cách làm và làm bài vào vở bài tập VBT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. - HS trao đổi vở chia sẻ trước - GV chữa bài nhận xét, tuyên dương lớp Bài 3: Viết hai tiếng có vần dưới đây - GV nêu yêu cầu - GV để HS nêu cách làm - HS nêu lại yêu cầu nối tiếp - GV cho HS thi giữa 4 tổ, mỗi tổ chọn 4 bạn tìm - HS nêu tiếng có chứa vần ươi, ươu tổ nào tìm được nhiều tổ - HS thi tìm tiếng có chứa vần đó thắng. uôn hoặc uông

