Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 24 trang Phương Mỹ 23/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_14_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tự nhiên và xã hội BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp Tết cổ truyền. - Tự chủ và tự học: Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực nhận thức khoa học: Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhớ và kể lại những hoạt động - HS nhớ và kể lại những hoạt động thường diễn ra vào ngày Tết cổ thường diễn ra vào ngày Tết cổ truyền mà em truyền đã quan sát hoặc tham gia, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2.Hình thành kiến thức mới - HS quan sát - HS trả lời
  2. - HS quan sát hình trong SGK trả lời câu hỏi - HS trình bày gợi ý của GV, từ đó các em nêu được nội dung - HS khác theo dõi, bổ sung chính là các hoạt động phổ biến diễn ra trong - HS lắng nghe ngày Tết cổ truyền: Con cháu chúc Tết ông bà, bố mẹ, mọi người tham gia các trò chơi dân gian: ném còn, xin chữ, đánh đu và ý nghĩa của các hoạt động này, đồng thời biết cách ứng xử phù hợp (biết nói lời cảm ơn, nói lời chúc - HS kể cho nhau những hoạt động Tết...). chuẩn bị Tết của gia đình mình và - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, thảo luận hoạt động em đã tham gia và thích nhóm theo câu hỏi gợi ý của GV : nhất (nêu được lí do vì sao). +Tết diễn ra trong khoảng thời gian nào? + Gia đình em thường làm gì để chuẩn bị cho - HS trình bày ngày Tết? + Mọi người có vui vẻ không? +Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,..., Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Ngoài những hoạt động diễn ra trong ngày Tết - 2,3 HS trả lời ở SGK, khuyến khích các em kể về những hoạt động, phong tục, trò chơi có ở địa phương mình (cờ người, kéo co, pháo đất,...). - GV có thể giới thiệu một số hoạt động khác - HS lắng nghe trong dịp Tết bằng tranh ảnh hoặc video 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 1 - Từng HS nói những nội dung theo câu hỏi gợi ý của GV : - HS làm việc +Trong ngày Tết, em đã tham gia hoạt động nào? +Hoạt động nào em thích nhất?... GV có thể gọi một vài HS trả lời trước lớp. - HS trả lời - 2,3 HS trả lời - GV và các bạn khuyến khích, động viên, Yêu - HS trả lời cầu cần đạt: HS nói được những hoạt động mà em đã tham gia vào ngày Tết cổ truyền và biết - HS lắng nghe
  3. cách ứng xử (ở mức độ đơn giản), phù hợp trong các tình huống liên quan - HS quan sát Hoạt động 2 - HS chia sẻ - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu trả lời câu hỏi gợi ý của GV (Những hình này - HS nêu nói về ngày tết nào? Vì sao em biết...). - HS tl về hình tổng kết cuối bài -Sau khi HS trả lời, GV cho từng cặp HS nói cho nhau nghe về những hoạt động chủ yếu - HS tự liên hệ trong thày tết Trung thu - Khuyến khích HS liên hệ thực tế. +Ngoài ngày tết Trung thu, còn có ngày tết nào dành cho thiếu nhi? +Em đã làm những gì trong ngày đó? * Đánh giá - HS lắng nghe - GV cho HS tự liên hệ: +Em đã để dành tiền mừng tuổi giúp đỡ các bạn khó khăn chưa? +Sau bài học này em rút ra điều gì? Từ đó hình thành và phát triển ở các em những phẩm chất tốt đẹp và những kĩ năng cần thiết. 4. Vận dụng - trải nghiệm - HS nêu Hỏi ông bà, bố mẹ về một số lễ hội tiêu biểu ở địa phương - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêng, iêm, yên ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  4. - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên ; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, yên. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ & tự hoc: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêng, iêm, yên trong bài học. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật. - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS hát Trống cơm - Hs hát - GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - Hs lắng nghe và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc,/ trông rất diêm dúa. - HS lắng nghe - GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. Viết tên bải lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - So sánh các vần -Hs lắng nghe và quan sát + GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên. -Hs so sánh + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và khác
  5. nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần -Hs lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêng. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép m vào để tạo thành iêm. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép n,tháo chữ I thành y vào để tạo thành yên. -HS đọc - GV yêu cầu 1-3 HS đọc iêng, iêm, yên một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biêng. -HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng biêng . - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng biêng. - Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần.
  6. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, - HS tự tạo yên. + GV yêu cầu 1-2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sầu riêng xuất - HS nói hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêng trong sầu riêng, phân tích và đánh vần tiếng - HS nhận biết riêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với cá kiếm, tổ yến - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc một lần. - HS đọc *Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và -HS lắng nghe, quan sát cách viết các vần iêng, iêm, yên. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêng, iêm, yên và riêng, kiếm, yến. (chữ cỡ vừa). - HS viết - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho -HS lắng nghe HS. TIẾT 2 *Hoạt động viết vở - HS lắng nghe
  7. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ach, êch,ich ; từ sầu riêng, cá kiếm, yến -HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. *Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần iêng, iêm, yên. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). 1-2 HS đọc những tiếng có vần iêng, iêm, yên trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi - HS tìm thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. *Hoạt động nói theo tranh - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: Em có biết tên loài chim nào trong các tranh không? (én, vẹt, hoạ mi); Những con chim trong các tranh đang làm gi? - HS trả lời. (đang bay, đậu trên cành,...); Em có biết điểm đặc biệt nào của những loài - HS trả lời. chim này không? (Én báo hiệu mùa xuân; Vẹt biết bắt chước tiếng người; Hoạ mi hót hay.) - GV có thể gợi ý, mở rộng để HS tìm được các - HS trả lời. từ ngữ liên quan đến đời sống của chim (hót, bay, kiếm mối, làm tổ,...). 4. Vận dụng - trải nghiệm -Hs tìm
  8. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS lắng nghe vần iêng, iêm, yên và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 64: IÊT, IÊU, YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần iêt, iêu, yêu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần iêt, iêu, yêu; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần iêt, iêu, yêu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần iêt, iêu, yêu - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêt, iêu, yêu trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trên bầu trời được gợi ý trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ & tự hoc: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” -Hs chơi - GV cho HS viết bảng iêng, iêm, yên -HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS trả lời tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận -Hs nói biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
  9. đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Em yêu sách./ Nhờ có sách, em biết nhiều điều hay. - HS đọc - GV gìới thiệu các vần mới iêt, iêu, yêu. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần iêt, iêu, yêu để tìm ra điểm gìống và - HS lắng nghe khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần iêt, iêu, yêu. + GV yêu cầu (4 -5) HS đánh vần. Mỗi HS -Hs lắng nghe và quan sát đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần -Hs lắng nghe + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ -HS đánh vần tiếng mẫu. lần. để ghép thành vần iêt. + HS tháo chữ t, ghép u vào để tạo thành iêu. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS tháo chữ i, ghép y vào để tạo thành yêu. - GV yêu cầu 2 HS đọc iêt, iêu, yêu một lần. -HS tìm b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS ghép + GV gìới thiệu mô hình tiếng biết. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các -HS ghép tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biết. -HS đọc + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng biết. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn -HS lắng nghe tiếng biết. - Đọc tiếng trong SHS -HS thực hiện + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi -HS đánh vần.
  10. tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc trơn. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng -HS đánh vần, lớp đánh vần chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêt, iêu, yêu. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 - HS đọc HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS đọc từ ngữ: nhiệt kế, con diều, yêu chiều. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ -HS tự tạo ngữ, chẳng hạn nhiệt kế, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ -HS phân tích nhiệt kế xuất hiện dưới tranh. -HS ghép lại - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêt trong nhiệt kế, phân tích và đánh vần tiếng nhiệt, đọc trơn từ ngữ nhiệt kế. -HS lắng nghe, quan sát - GV thực hiện các bước tương tự đối với con diều, yêu chiều. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS -HS nói đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. -HS nhận biết d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc một lần. 4. Hoạt động viết bảng -HS thực hiện - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêt, iêu, yêu. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS đọc cách viết các vần iêt, iêu, yêu. - HS đọc - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêt, iêu, yêu , nhiệt, diều, yêu.. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, -HS quan sát
  11. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. -HS viết TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần iêt, iêu, yêu; từ ngữ nhiệt kế, yêu chiếu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần iêt, iêu, yêu. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS đọc tiếng rồi mới đọc). 2 HS đọc những tiếng có vần iêt, iêu, yêu trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS xác định từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS: hình ảnh bầu trời với những sự vật tự nhiên và những sự vật do con người tạo nên. - HS quan sát . - HS quan sát tranh và trao đổi, GV hướng dẫn HS tìm hiểu: 1. Tìm trong tranh những sự vật tự nhiên; 2. Tìm trong tranh những sự vật do con - HS quan sát, trao đổi nhóm đôi người tạo ra. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nêu câu hỏi phân hoá:
  12. 3. Tìm điểm giống nhau và khác nhau của - HS trao đổi. các nhóm sự vật: a. máy bay, diều, chim; b. mặt trăng, mặt trời, vì sao. GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn -Hs lắng nghe chỉnh hơn. Giống nhau: a. Bay được trên bầu trời; b. Toả sáng trên bầu trời; Khác nhau: a. Chim tự bay được, các sự vật khác phải có con người hỗ trợ; b. mặt trời toả sáng vào ban ngày, mặt trăng và các vì sao toả sáng vào ban đêm. 8. Vận dụng - trải nghiệm GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS tìm động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần iêt, iêu, -HS làm yêu và đặt cầu với từ ngữ tìm được. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 65: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Lửa, mưa và con hổ hung hãn trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác : qua câu chuyện kể Lửa, mưa và con hổ hung hăng nhằm rèn cho HS kĩ năng suy luận, đánh giá và có ý thức khiêm tốn trong giao tiếp. - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV
  13. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” HS chơi. -Hs viết - HS viết iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp 2.Luyện tập thực hành -Hs đọc - Đọc vần: HS (cá nhân) đánh vần các vần . - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân) đọc thành tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn - HS đọc -GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. -Hs lắng nghe - GV đọc mẫu. -Một số (4 5) HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân). - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về -Hs trả lời nội dung đoạn văn đã đọc: -Hs trả lời Trái đất của chúng ta thế nào? -Hs trả lời Sự sống trên trái đất ra sao? -Hs lắng nghe Chúng ta cần làm gì cho sự sống trên trái đất? 4. Hoạt động viết câu -HS viết - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Núi rừng trùng điệp” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc -Hs lắng nghe vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5.Hoạt động kể chuyện a. Văn bản LỬA, MƯA VÀ CON HỔ HUNG HĂNG -Hs lắng nghe
  14. Trong khu rừng nọ có một con hổ rất hung hăng. Một hôm, đang đi thì hổ tháy một "con vật" gì đỏ rực cứ nhảy múa bập bùng. Hổ liên quát to: - Ngươi là con vật gì? Sao người thấy ta mà không cúi chào hả? "Con vật lạ” ấy reo cười thích thú: - Tôi không phải là con vật, tôi là lửa. Lửa vừa nói, vừa nhảy múa. Hồ tức quá liên lao vào lửa. Ngay lập túc, hồ thẩy bỏng rát lưng, ở mặt. Hổ đành quay đầu bỏ chay. Lủa chẳng buông tha mà còn đuổi theo hổ. Hổ la lên: “Nóng quá! Thôi ta thua rối!" và nhảy ùm xuống dòng nước trước mặt. Nước làm những vết bỏng dịu bởt, nhưng dấu cháy xém trên tấm áo lông vàng thì mãi còn cho đến tận bây giờ. Hổ còn chưa hoàn hồn thì lại thấy cái gì đó lộp độp đập trên lưng mình. Hổ ngơ ngác nhìn quanh và hỏi với giọng cau bực: - Đứa nào ném sỏi vào ta đấy! Tôi không ném sỏi lên người anh, tôi là mưa. - Mưa là con vật nào sao ta chưa biết mặt? Mưa đá: - Tôi là nước từ trên trời đổ xuống chứ không phải con vật, anh hổ ngốc nghếch ạ! Hổ gắm lên: - Mi hỗn thật, dám chê ta ngốc nghếch sao! Ta sẽ cho ngươi biết tay. - Chợt nó nhìn thấy hai người thợ săn từ xa đi tới. Hổ sợ quá vội quay đầu chạy trốn. Mưa nói với hổ: - Đừng sợ. Hãy xem tôi đây! Nói rồi mưa trút xuống ào ào. Hai người thợ săn vội vã trở về nhà. Hổ thoát nạn, tự thấy
  15. xấu hổ. Từ đó, hổ không còn tính hung hăng như trước nữa. (Theo Nguyễn Thị Quỳnh) b. Hoạt động kể chuyện Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến cho đến tận bây giờ. GV hỏi HS: 1. Tính tình hổ như thế nào? Hs trả lời 2. “Con vật lạ” đầu tiên mà hổ gặp thực ra là gì? 3. Gặp “con vật lạ” đó, hổ làm gì? -Hs trả lời 4. Vì sao hổ bị xém lông? Đoạn 2: Từ Hổ còn chưa hoàn hồn đến Ta -Hs trả lời sẽ cho ngươi biết tay. GV hỏi HS: 5. Hổ tiếp tục gặp ai? HS trả lời 6. Hổ tưởng mưa làm gi? 7. Mưa nói gì khiến hổ giận dữ? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 8. Gặp hai người thợ săn, hổ làm gi? -HS trả lời 9. Mưa làm gì để giúp hổ? 10. Thoát nạn, hổ thế nào? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao -HS trả lời đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện HS kể -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. 6.Vận dụng, trải nghiệm
  16. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK,VTV - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) - HS chơi 9+1=? 10-1=? - HS lắng nghe 2+8=? 10-2=? 3+7=? 10-3=? 4+6=? 10-4=? - HS lắng nghe 5+5=? 10-5=? 6+4=? 10-6=? 7+3=? 10-7=? 8+2=? 10-8=? 9+1=? 10-9=? -GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội - HS lắng nghe thắng cuộc. - HS nhận xét
  17. 2.Luyện tập thực hành - HS nêu lại Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tính (hoặc nhẩm) tìm ra kết quả - HS lắng nghe các phép tính rồi tìm chú ong chứa phép tính có - HS tính nhẩm kết quả bằng 4. -GVđánh dấu con ong từ 1 đến 6 để HS ghi số - HS ghi số côn ong chứa kết quả bằng 4. -HS nêu bảng cách ghi vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương. HS nhận xét Bài 2: Số?. - HS lắng nghe -Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi(dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10), từ đó tìm số thích - HS làm hợp còn thiếu trong mỗi phép tính, biết kết quả - HS lắng nghe phép tính đều là 5. -HS lần lượt nêu kết quả. -HS nhận xét,GVnhận xét tuyên dương. - HS đọc Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe a)Yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 10) để tìm ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi quả bưởi. b)HS dựa vào kết quả của câu a để tìm ra số quả - HS làm bưởi gi phép tính có kết quả bằng 5. Đáp án: Bài 3: b) Có 4 quả bưởi ghi phép tính có kết quả bằng 5. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - Về học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. - HS lắng nghe và thực hiện -Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nhận diện được nguy cơ không an toàn ,không nên đến gần; - Nhận diện được những trò chơi không an toàn không nên chơi; - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn; - Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây tai nạn, thương tích. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài: “Lớp chúng - HS hát theo hướng dẫn của GV mình đoàn kết” 2.Hoạt động sinh hoạt 1. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều - HS lắng nghe khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả động. thực hiện các mặt hoạt động của lớp - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi trong tuần qua. đua trong tuần của từng tổ.
  19. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 15 - Phát động tuần học tốt, giờ học tốt chào mừng mừng Ngày Thành lập Quân - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng đội Nhân dân Việt Nam 22/12. dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề lập kế hoạch thực hiện. nếp lớp học. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực túc, có chất lượng. hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ trên tinh thần khắc phục những mặt dùng học tập. yếu kém tuần qua và phát huy những - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân
  20. - Tuyệt đối không được nói chuyện công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực viên trong tổ. tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế - Tham gia nói chuyện truyền thống hoạch tuần tới. ngày 22/12 - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. thống nhất phương án thực hiện. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh - Tham gia tốt các hoạt động, phong thần làm việc và kết qủa thảo luận trào do trường tổ chức. của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ném bóng - GV nêu tổng kết trò chơi và giới thiệu - HS hát cá nhân bài Hoạt động 1 : Xác định hành động an - HS chia sẻ ý kiến. toàn và không an toàn khi vui chơi Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành các nhóm 6 em: - Yêu cầuHSquan sát tranh trong SGK trang 33để xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi -Yêu cầu HS thảo luận cho biết các bạn trong tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? - HS tự đánh giá theo các mức độ GV Bước 2: Làm việc cả lớp hướng dẫn. -GV chia bảng thành 2 phần: STT Hành Hành động động vui vuichơi chơi an khôngan toàn toàn -GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. -GV ghi vào các cột tương ứng trên bảng. -GV bổ sung và chốt lại nội dung 2 tình huống - GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các hành động ở các tranh 2.4.6 và ghi nhận tất cả các ý kiến của hs