Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 25 trang Phương Mỹ 19/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_14_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22-12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng HS học tập tính kỉ luật, trách nhiệm và tinh thần vượt khó của các chú bộ đội. - Tự rèn luyện nền nếp kỉ luật, có trách nhiệm trong công việc thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầu khác nhau. - Rèn kĩ năng lắng nghe, hợp tác làm việc nhóm; xây dựng kế hoạch, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch, đánh giá hoạt động. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Chuẩn bị hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động. + Một số câu chuyện cảm động về chú bộ đội. + Bài hát Chú bộ đội và cơn mưa và 1 số bài hát khác về chú bộ đội. - Học sinh: chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo sự phân công của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào TPT điểu khiển lễ chào cờ. cờ. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua tuần nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ 14. biến kế hoạch hoạt động tuần mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Kể chuyện về chú bộ đội. Mục tiêu : Qua các câu chuyện, HS thêm yêu quý phẩm chất tốt đẹp của bộ đội cụ Hồ. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS kể chuyện về chú bộ đội. - HS tham gia chia sẻ cảm xúc về chú bộ đội.
  2. - Chia sẻ cảm xúc về chú bộ đội, nêu những phẩm chất tốt của chú bộ đội qua các câu chuyện đã nghe. 3.Luyện tập thực hành Hoạt động 2: Trò chơi : Truyền mật lệnh Mục tiêu: Rèn kĩ năng thích ứng, tập trung lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi trí tò mò, hứng thú cho HS khi tham gia hoạt động. GV chuẩn bị 5 mật lệnh viết sẵn ra 5 thẻ - HS tập hợp thành các tiểu đội. chữ. Quản trò (sắm vai Đại đội trưởng) lựa chọn 5 đội chơi lên đứng ở vị trí quy định, cầm còi để phát lệnh, nhắc nhở các bạn toàn trường chú ý nghiêm túc, động viên tinh thần cho các đội chơi. - Phổ viên luật chơi. - Chơi thử: Quản trò cho mỗi đội khoảng 3 HS thử truyền mật lệnh bất kì, sau đó nhận xét, rút kinh nghiệm. - Chơi thật: - HS lắng nghe phổ biến luật chơi. + HS sắm vai chỉ huy hô to, dõng dạc: Các tiểu đội chú ý: Nghiêm! Mời các đồng chí Tiểu đội trưởng lên nhận mật lệnh! + Các Tiểu đội trưởng lên nhận mật lệnh (nhìn thẻ chữ), sau đó về đứng đầu tiểu - HS tham gia chơi theo hướng dẫn đội chuẩn bị sẵn sàng truyền mật lệnh. của chỉ huy. + Chỉ huy thổi còi, tất cả các Tiểu đội trưởng bắt đầu truyền mật lệnh từ người đầu tiên đến người cuối cùng của tiểu đội. + Truyền mật lệnh xong, người cuối cùng của tiểu đội chạy lên báo cáo: Báo cáo Đại đội trường, tiểu đội đã hoàn thành nhiệm vụ! Mật lệnh chúng tôi nhận được là + Chỉ huy đáp: Được.
  3. + Chỉ huy yêu cầu các tiểu đội thực hiện theo mật lệnh. - Tổng kết trò chơi: Căn cứ vào kết quả tin báo của các tiểu đội, Chỉ huy nhận xét các tiểu đội truyền tin đúng, sai, nhanh nhất, chậm nhất, tiểu đội thực hiện nhiệm vụ mật lệnh tốt hay chưa tốt. - Đánh giá, nhận xét. - Trao thưởng: + HS dẫn chương trình mời Tiểu đội trưởng của các đội chơi thắng cuộc lên nhận thưởng. - HS lên nhận thưởng. + Chỉ huy phát thưởng cho các đội. Toàn trường vỗ tay, đội nghi lễ rung trống chúc mừng. 4. Vận dụng - trải nghiệm - HS trả lời. - Con đã làm gì để noi gương anh bộ đội cụ Hồ? ( chăm ngoan, học giỏi,...) - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của - HS lắng nghe. các lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng việt BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng ; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng - Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài học. Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị.
  4. - Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS hát Bà còng đi chợ trời mưa - Hs hát 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - Hs lắng nghe - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Những bông hồng rung rinh/ trong gió. - GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng. Viết tên bài lên bảng. Hs lắng nghe và quan sát 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng. - Hs lắng nghe + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần - HS tìm ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, - HS lắng nghe ưng. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu.
  5. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn đồng thanh 4 - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ong. - HS tìm + GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ông. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để tạo - HS ghép thành ung. + GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để tạo - HS ghép thành ưng. - HS đọc + GV yêu cầu 1-2 HS đọc ong, ông, ung, ưng một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS thực hiện trong . + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. trong. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh - HS đánh vần vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng, - HS đọc hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 1 HS đọc trơn một lần tất cả các tiếng. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng - HS đọc mới ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, ung, ưng. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích
  6. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS ghép lại ngữ: chong chóng, bông súng, bánh chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới tranh. - HS nói - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ong trong chong chóng, phân tích và đánh vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV thực hiện các bước tương tự đối với bông súng, bánh chưng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1 số HS đọc * Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung, - HS viết ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS nhận xét và cách viết các vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, ông, - HS lắng nghe ung, ưng, chong, bông, súng, chung. (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông - HS lắng nghe súng, bánh chưng - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe * Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
  7. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ong, ông, ung, ưng. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các tiếng mới. 1-2 HS đọc những tiếng có vần ong, ông, ung, ưng trong đoạn văn một số lần. - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. *Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS nói về chợ, siêu - HS quan sát ,nói. - GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn - HS tìm chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền. Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ phố, bên đường),.. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS lắng nghe ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  8. - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp ; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh. - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi : Chèo thuyền : đọc - HS chơi trò chơi các tiếng có chứa các vần ong, ông, ung, ưng - HS trả lời 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - Hs nói hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS đọc và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ, trùng điệp. - Hs lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần
  9. - So sánh các vần - Hs tìm + GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và khác nhau. - Hs lắng nghe + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - Hs lắng nghe, quan sát + GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêc. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo thành iên. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo -HS ghép thành iêp. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp -HS đọc một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV khuyến -HS lắng nghe khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biếc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng -HS đánh vần. biếc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. biếc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong -HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng.
  10. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các -HS đọc tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, iêp -HS tự tạo + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép. -HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. -HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp -HS lắng nghe, quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu nói tên sự -HS nói vật trong tranh. GV cho từ ngữ xanh biếc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV thực hiện -HS nhận biết các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn - HS thực hiện các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu 1-2 HS đọc * Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. GV - HS đọc viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần iêc, iên, iêp. - HS lắng nghe,quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên, iêp - HS viết , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2
  11. * Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc, -HS viết biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét *Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn -HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi - HS đọc HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc * Hoạt động nói theo tranh - GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi trong phần tiếp theo. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi, tự - HS trao đổi. đặt câu hỏi theo hướng dẫn của GV: Trong lòng biển có những gì? Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển? Em thích loài vật nào? Vì sao? - HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn hình - Hs đối thoại thức phù hợp). - GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật trong lòng biển và nhận xét, đánh giá.
  12. 3.Vận dụng, trải nghiệm - HS kể - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS tìm động viên HS. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền. - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Tự chủ và tự học: Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu hỏi: - HS trả lời + Em có thích tết không? Vì sao?
  13. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả - HS quan sát lời câu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các -HS trả lời hoạt động trong từng hình? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào? + Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? +Thái độ của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..), -Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn - HS lắng nghe nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất niên,... - GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi - HS lắng nghe khác nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc - GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình - HS trả lời mình (Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không? Cảm xúc của em về không khi chuẩn bị đón Tết như thế nào?,...). 3. Luyện tập thực hành - HS làm việc nhóm đôi - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong khoảng thời gian nào? Gia đình em thường làm gì để chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ - HS lên kể không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt - HS lắng nghe động nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS kể những hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình mình và hoạt động em đã tham gia và thích nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Khuyến khích HS nói được những phong tục tập quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho ngày Tết. Yêu cầu cần đạt: HS kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình mình và khi được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - HS lắng nghe
  14. 4. Vận dụng - trải nghiệm Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong dịp Tết cổ truyền của dân tộc, - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦU ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hình thành được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Những mô hình, vậy liệu, xúc xắc, để tổ chức hoạt động, trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành - GV tổ chức cho HS đọc lại phép trừ đã học ở - Một số HS đọc thuộc bảng trừ đã tiết trước. học. *Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hình thành các - HS theo dõi phép tính rồi tính kết quả, tìm ra số thích hợp - HS nêu: Có 4 viên bi màu đỏ, 3 viên trong ô trống bi màu xanh. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên bi?
  15. 4 + 3 = 7 3 + 4 = 7 - Có tất cả 7 viên bi. trong đó có 3 viên bi màu xanh. Hỏi còn lại bao nhiêu viên bi màu đỏ? 7 – 3 = 4 7 – 4 = 3 - HS nhận xét - Câu b tương tự 5 + 3 = 8 3 + 5 = 8 - GV cùng HS nhận xét 8 - 3 = 5 - Yêu cầu HS đọc lại từng phép tính 8 – 5 = 3 - HS nhận xét *Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS thực hiện phép tính theo thứ tự mũi - HS thực hiện phép cộng tên để tìm ra số thích hợp trong ô - GV hỏi: 5 cộng 4 bằng mấy? - 9, điền 9 vào ô trống thứ nhất. 9 trừ 4 bằng mấy? - 5, điền 5 vào ô trống tiếp theo - HD tương tự với bài b - HS thực hiện 9 5 6 8 10 - GV cùng HS nhận xét HS nhận xét 3.Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi: Chọn tấm thẻ nào? - GV nêu cách chơi: - HS lắng nghe + Chơi theo nhóm + Đặt 12 tấm thẻ trên mặt bàn. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc, úp tấm thẻ ghi phép tính có kết quả bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc + Trò chơi kết thúc khi úp được 6 tấm thẻ. -Yêu cầu HS chơi theo nhóm - HS chơi -GV giám sát - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc : Nhận biết và đọc đúng vần ong,ông,ung ,đọc đúng các tiếng có chứa vần ong,ông,ung - Phát triển kĩ năng viết : Viết đúng vần ong,ông,ung, viết đúng các tiếng, từ ngữ, điền vào chỗ chấm tiếng có chứa vần ong,ông,ung - Phát triển kĩ năng nói và nghe : - Phát triển kĩ năng quan sát, Biết ghép , nối các từ với tranh tương ứng tìm tiếng, từ có chứa vần ong,ông,ung trong tranh vừa tìm được. - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng. Hs viết bảng con vần ong,ông,ung 2. Luyện tập thực hành Bài 1 GV đọc yêu cầu GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nối cho phù hợp. GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh? Hs nhắc lại yêu cầu. Nối GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. Hs đọc các từ ngữ. Bay liệng, cái kiềng,que diêm, yên ngựa Lá dong---------- H1 Cầu vồng ---------- H 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Cái vung ---------- Hình 4 Quả trứng ---------- Hình 3 Hs đọc lại bài làm. Tìm tiếng chứa Bài 2 vần ong,ông,ung - GV đọc yêu cầu GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? Hs đọc yêu cầu điền ong,ông, hoặc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. ung,
  17. - GV cho HS đọc lại từ Hs thảo luận nhóm đôi - GV nhận xét tuyên dương. Hs đại diện nhóm trình bày Bài 3 - GV đọc yêu cầu Quả bóng, con ngỗng, bông súng, - GV cho HS đọc lại các tiếng có trong bài và bánh chưng. tìm tiếng có vần ong,ông,ung Hs nhận xét bài làm của bạn Yêu cầu HS làm việc cá nhân Bài 3 hs đọc yêu cầu: Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống. GV nhận xét HS, tuyên dương. (Đồng, rừng, sung) 3. Vận dụng - trải nghiệm Đồng sức..........lòng - HS cho HS đọc, bảng con và đọc lại vần Trồng cây gây.......... iêng, iêm, yên Rụng như...................... - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. Đồng sức đồng lòng - Nhận xét, tuyên dương HS. Trồng cây gẩy rừng Rụng như sung IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng vần iêc,iên,iêp, đọc đúng các tiếng có chứa vần iêc,iên,iêp - Viết đúng vần iêc,iên,iêp, viết đúng các tiếng, từ ngữ, điền vào chỗ chấm tiếng có chứa vần iêc,iên,iêp 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng quan sát, Biết ghép, nối các từ với tranh tương ứng tìm tiếng, từ có chứa vần iêc ,iên, iêp trong tranh vừa tìm được. - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - HS hát - Ôn kiến thức
  18. - HS đọc bài SGK - 2 HS đọc - HS viết: iêc ,iên, iêp, xanh biếc, biển, sò điệp -HS viết bảng con - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Luyện tập: Làm VBT Tiếng việt/ 55 Bài 1: Nối - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nối cho phù - 1HS nêu hợp. - HS q/sát và nêu nội dung - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. từng tranh. HS bài làm . Tìm -GV nhận xét, tuyên dương. tiếng chứa vần iêc,iên,iêp Bài 2: Điền iêc, iên hoặc iêp - GV đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - HS q/ sát và nêu nội dung - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. tranh - GV cho HS đọc lại từ - HS thảo luận nhóm đôi - GV nhận xét tuyên dương. - HS đại diện nhóm trình bày Bài 3: Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu - HS nhận xét bài làm của bạn - GV đọc yêu cầu - GV cho HS đọc lại các tiếng có trong bài và sắp xếp - HS nhắc yêu cầu: các từ ngữ thành câu. - HS đọc - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS tìm tiếng có vần iêc, iên, iêp. - HS làm bài - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS tìm và nêu 3. Vận dụng - Hôm nay học bài gì? - HS trả lời - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC QUAY ĐẦU SANG TRÁI, QUAY ĐẦU SANG PHẢI, XOAY ĐẦU MỘT VÒNG TỪ TRÁI SANG PHẢI VÀ NGƯỢC LẠI TRÒ CHƠI “DUNG DĂNG, DUNG DẺ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất.
  19. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác quay đầu sang trái, sang phải, xoay đầu một vòng từ trái sang phải và ngược lại. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quay đầu sang trái, sang phải, xoay đầu một vòng từ trái sang phải và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh - HS khởi động theo vai, hông, gối,... 2lx8n khởi động. GV. - Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động 1l tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: Đội hình HS quan sát * ĐT quay đầu sang trái, - GV làm mẫu động tranh, tập mẫu sang phải tác và phân tích kĩ thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và - Hs quan sát mẫu và cách khắc phục cho ghi nhớ cách thực hiện. - Nêu các câu hỏi thắc
  20. * ĐT xoay đầu một HS khi thực hiện mắc nếu có. vòng từ trái sang phải động tác. -1 -2 hs lên thực hiện và ngược lại - Cho 1-2 HS lên thực động tác. hiện. - GV cùng HS nhận xét, - GV cùng HS nhận đánh giá tuyên dương xét, đánh giá, giải - HS lắng nghe quyết các thắc mắc của học sinh 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,      nhắc nhở và sửa sai  GV  cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Dung dăng, 3-5’ 2-3l - Chơi theo hướng dẫn dung dẻ” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả lỏng thả lỏng theo hướng dẫn c.Dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. d. Kết thúc giờ học.