Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_14_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 14 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22-12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS học tập tính kỉ luật, trách nhiệm và tinh thần vượt khó của các chú bộ đội. - Tự rèn luyện nền nếp kỉ luật, có trách nhiệm trong công việc thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầu khác nhau. - Rèn kĩ năng lắng nghe, hợp tác làm việc nhóm; xây dựng kế hoạch, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch, đánh giá hoạt động. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - Tự rèn luyện nền nếp kỉ luật, có trách nhiệm trong công việc thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầu khác nhau. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động, một số câu chuyện cảm động về chú bộ đội, bài hát Chú bộ đội và cơn mưa và 1 số bài hát khác về chú bộ đội. - Học sinh: chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo sự phân công của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Kể chuyện về chú bộ đội. - GV tổ chức cho HS kể chuyện về chú - HS lắng nghe. bộ đội.
- - Chia sẻ cảm xúc về chú bộ đội, nêu - HS tham gia chia sẻ cảm xúc về chú những phẩm chất tốt của chú bộ đội qua bộ đội. các câu chuyện đã nghe. 3. Thực hành, luyện tập HĐ:Trò chơi Truyền mật lệnh GV chuẩn bị 5 mật lệnh viết sẵn ra 5 thẻ - HS tập hợp thành các tiểu đội. chữ. Quản trò (sắm vai Đại đội trưởng) lựa chọn 5 đội chơi lên đứng ở vị trí quy định, cầm còi để phát lệnh, nhắc nhở các bạn toàn trường chú ý nghiêm túc, động viên tinh thần cho các đội chơi. - Phổ viên luật chơi. - HS lắng nghe phổ biến luật chơi. - Chơi thử: Quản trò cho mỗi đội khoảng 3 HS thử truyền mật lệnh bất kì, sau đó nhận xét, rút kinh nghiệm. - Chơi thật: + HS sắm vai chỉ huy hô to, dõng dạc: - HS tham gia chơi theo hướng dẫn của Các tiểu đội chú ý: Nghiêm! Mời các chỉ huy. đồng chí Tiểu đội trưởng lên nhận mật lệnh! + Các Tiểu đội trưởng lên nhận mật lệnh (nhìn thẻ chữ), sau đó về đứng đầu tiểu đội chuẩn bị sẵn sàng truyền mật lệnh. + Chỉ huy thổi còi, tất cả các Tiểu đội trưởng bắt đầu truyền mật lệnh từ người đầu tiên đến người cuối cùng của tiểu đội. + Truyền mật lệnh xong, người cuối cùng của tiểu đội chạy lên báo cáo: Báo cáo Đại đội trường, tiểu đội đã hoàn thành nhiệm vụ! Mật lệnh chúng tôi nhận được là + Chỉ huy đáp: Được. + Chỉ huy yêu cầu các tiểu đội thực hiện theo mật lệnh. - Tổng kết trò chơi: Căn cứ vào kết quả tin báo của các tiểu đội, Chỉ huy nhận xét các tiểu đội truyền tin đúng, sai, nhanh nhất, chậm nhất, tiểu đội thực hiện nhiệm vụ mật lệnh tốt hay chưa tốt. - Đánh giá, nhận xét.
- - Trao thưởng: - HS lên nhận thưởng. + HS dẫn chương trình mời Tiểu đội trưởng của các đội chơi thắng cuộc lên nhận thưởng. + Chỉ huy phát thưởng cho các đội. Toàn trường vỗ tay, đội nghi lễ rung trống chúc mừng. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Em đã làm gì để noi gương anh bộ đội - HS trả lời. cụ Hồ? ( chăm ngoan, học giỏi,...) - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. *HSKT: - Hình thành được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi tìm ra ô cửa bí mật - HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài 2. Thực hành, luyện tập
- Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ HS hình thành các phép tính rồi tính kết quả. - HS lắng nghe Tìm ra số thích hợp trong ô. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS thực hiện các phép - HS lắng nghe tính theo thứ tự mũi tên trong mỗi sơ đồ. Tìm ra số thích hợp trong ô. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài bằng trò chơi : Chọn tấm thẻ nào ? - HS chơi - HS trả lời 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Tổ chức chơi theo cách chơi trong - HS chơi SGK (theo luật chơi hấp dẫn, gây hứng thủ học tập). - GV tổng kết bài học, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài học. - Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị. 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn.
- - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Những bông hồng rung rinh/ trong gió. - GV giới thiệu các vần mới ong, ông, - HS nối tiếp nhau nhắc tên bài học ung, ưng. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ : Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ong, ông, ung, ưng. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm - HS tìm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, - HS lắng nghe ung, ưng. + GV yêu cầu một số HS đánh vần. - HS đánh vần
- - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn + GV yêu cầu một số HS đọc trơn vần. - HS đọc trơn + GV yêu cầu HS đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ong. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ông. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để tạo thành ung. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưng. - HS đọc + GV yêu cầuHS đọc ong, ông, ung, ưng một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS thực hiện + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng trong - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng trong. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. 1 HS đọc trơn một lần tất cả các tiếng. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng - HS đọc mới ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, ung, ưng. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS ghép lại - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
- - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ong trong chong chóng, phân tích và đánh vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV thực hiện các bước tương tự đối với bông súng, bánh chưng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu 1 số HS đọc HĐ: Viết bảng - HS quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: - HS viết ong, ông, ung, ưng, bông súng, bánh chưng. (chữ cở vừa) TIẾT 2 3. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông súng, bánh chưng - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS lắng nghe gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe b. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. 1-2 HS đọc những tiếng có
- vần ong, ông, ung, ưng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. c. Nói theo tranh - HS quan sát, nói. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS nói về chợ, siêu - HS tìm - GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền. Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quầy. Siêu thị thường trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ phố, bên đường),.. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần ong, ông, ung, ưng và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. *HSKT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 9 – 3, 10 – 7, 8 – 4, 9 – 8, 6 – 4, 5 - 3 - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm Bài 2: Tính 7 - 3 – 2 = 5 - 1 – 1 = 9 - 1 – 7 = 7 - 0 – 7 = - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài - GV nhận xét vở một số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS thực hành các dạng bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học tại nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi : Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ, trùng điệp. - GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp. - HS tìm
- + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm giống - HS lắng nghe và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe, quan sát gìữa các vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp. + GV yêu cầu một số HS đánh vần. Mỗi - HS đọc trơn tiếng mẫu. HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS tìm - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêc. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo thành iên. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo thành iêp. - HS đọc - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp một số lần. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biếc. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng biếc. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng biếc. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS tự tạo
- - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, - HS phân tích iên, iêp + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 - HS ghép lại HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS nói từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ - HS nhận biết ngữ xanh biếc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc - HS lắng nghe và quan sát HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS viết trình và cách viết các vần iêc, iên, iêp. - HS nhận xét bài của bạn. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, - HS lắng nghe iên, iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa). - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm các tiếng chứa các - HS tìm vần hôm nay học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (TIẾT 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc, biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. b. Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu một số HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
- các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 - HS đọc lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. c. Nói theo tranh - HS quan sát. - GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi trong phần tiếp theo. - HS trao đổi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo hướng dẫn của GV: Trong lòng biển có những gì? Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển? Em thích loài vật nào? Vì sao? - HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn hình thức phù hợp). - GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật trong lòng biển và nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. Vận dụng tính nhẩm. - Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu dược phép tinh thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ).
- 2. Phẩm chất, năng lực - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP, SGK - Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Cuộc đua kỳ thú - HS chơi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Số? - GV nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 làm - HS thảo luận nhóm 2 làm bài. bài. - Đại diện vài nhóm lên trình bày kết - Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to quả và chia sẻ cách làm bài của mình. kết quả đúng. - Lớp nhận xét, bổ sung. (Lưu ý học sinh về mối quan hệ giữa - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) phép cộng và trừ) Bài 2. Số? - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh làm vào phiếu - HS làm vào phiếu. - Vài học sinh lên bảng trình bày kết quả, chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) kết quả đúng. (Lưu ý học sinh về mối quan hệ giữa phép cộng và trừ) Bài 3. - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- - Yêu cầu học sinh - HS làm vào vở - Vài học sinh lên bảng trình bày kết quả, chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) kết quả đúng. Bài 4. Số ? - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh trả lời miệng kết quả - HS trả lời miệng kết quả - Vài chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) kết quả đúng. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu tình huống thực tế: Nhà trường - HS trả lời tổ chức hội thi văn nghệ ngày 20/11, đội văn nghệ của lớp cần 10 bạn. Cô đã chọn 6 bạn nữ. Cô cần chọn thêm bao nhiêu bạn nam ? - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm chắc đọc được các vần đã học trong tuần. - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, anh, êch, ich, ang, ăng, âng , đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- - Giáo viên: máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV trình chiếu bài các vần đã học trong - HS đọc: cá nhân. tuần - HS đọc theo nhóm, tổ - GV cho HS đọc đoạn thơ sau: Trời trong đầy tiếng rì rào Đàn có đánh nhịp bay vào bay ra. Đứng canh trời đất bao la Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi. - GV quan sát, lắng nghe HS đọc yếu 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Nhắc HS luyện đọc, viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm chắc đọc được các vần đã học trong tuần. - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn, Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, anh, êch, ich, ang, ăng, âng , đã học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần - HS chơi đã học. - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc đoạn Năm nay, em học lớp 1. Ở lớp cô dạy em nhiều điều hay, lẽ phải. Em được học đọc, học viết, học cộng trừ. Cô dạy em phải lễ phép và vâng lời bố mẹ, thầy cô. Ở lớp, em có nhiều bạn tốt. Chúng em vui chơi và học tập cùng nhau. Mỗi ngày đến lớp, em đều thấy rất vui và hạnh phúc. - GV yêu cầu đọc b. Bài tập - HS đọc Bài 1, Điền iêc, iêp hay iên và dấu thanh Bữa t........; công v..........; sò đ......... Bài 2. Sắp xếp các từ sau thành câu đúng a. học, môn Tiếng Việt, thích, Lan. b. rất nhiều, mẹ, yêu bé. - GV hướng dẫn HS làm - HS làm - GV chữa bài 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Nhắc HS về nhà nói cho người thân - HS lắng nghe và thực hiện nghe câu có vần đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm chắc đọc được các vần đã học và câu ứng dụng.
- 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp - Giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, anh, êch, ich, ang, ăng, âng , đã học. - Phát triển kĩ năng viết : Viết đúng vần ang, ăng, âng , viết đúng các tiếng, từ ngữ, điền vào chỗ chấm tiếng có chứa vần ang, ăng, âng II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát: Năm ngón tay xinh - HS hát và vận động. - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - Dòng sông trải dài khắp ngôi làng. - Bé dùng hộp màu mẹ - HS đọc thầm theo ong - ông - tặng vẽ bức tranh thật - HS đọc (CN, nhóm, tổ ) ung - ưng đẹp. - HS đọc trong nhóm 4 - Nghe mẹ gọi, bé dừng - HS đọc trước lớp. chơi rồi chạy về nhà. - Gánh xiếc thú đang diễn ở đầu làng em. iêc - iên - - Mẹ đang chiên bánh ở iêp trong bếp. - Điệp viên 007 đang làm việc chăm chỉ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc HS về nhà luyện đọc các vần đã - HS lắng nghe và thực hiện học cùng với người thân - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________

