Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_13_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Toán BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hình thành được bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận:Thực hiện được bảng trừ trong phạm vi 10 liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định Hát - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Bảng trừ -Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình thành - HS quan sát các phép tính 8 trừ cho một số. (Nêu được kết quả các phép tính 8 - 1, 8 - 2, 8 - 3, 8 - 4, 8 - 5, 8 - 6, 8 - 7). + Yêu cầu hs quan sát, nêu bài toán. - Hs nêu : Có tất cả 8 bông hoa trong đó có 1 bông hoa màu tím. Hỏi còn lại bao nhiêu bông hoa màu gạch? + ? Vậy còn lại bao nhiêu bông hoa? - 7 bông hoa + Yêu cầu hs nêu phép tính. - 8 – 1 = 7 + Các phép tính còn lại tiến hành tương tự. - HS nêu 8 – 1 = 7 8 – 2 = 6 8 – 3 = 5 8 – 4= 4 8 – 5 = 3 8 – 6 = 2 8 – 7 = 1
- - Trong bảng trừ số thứ nhất giữ nguyên, số - Hs đọc cá nhân, đt thứ 2 tăng dần và kết quả giảm dần. - Gv chuyển ý. Để nắm chắc bảng trừ hơn bây - HS lắng nghe giờ cô trò mình cùng vận dụng bảng trừ đã học để thực hành. 3. Luyện tập - thực hành *Bài 1: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS tính nhẩm 6 trừ đi một số - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập - HS thực hiện 6 6 6 6 6 6 - 1 2 3 4 5 6 5 4 3 2 1 0 - 1 số trừ đi chính nó thì kết quả như thế nào? - Kết quả bằng 0 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: Em hoàn thành bảng trừ - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS hoàn thành bảng trừ trong phạm vi 10 - HS thực hiện theo hình thức nêu nối tiếp. 2 – 1 = 1 3 – 1 = 2 3 – 2 = 1 4 – 1 = 3... - GV cho HS đọc kết quả phép tính theo từng - HS nêu kết quả cột - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét - Vừa rồi các em đã hoàn thành bảng trừ 2 đến 9. Bây giờ chúng ta chuyển sang bài 3. Bài 3: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - Hd HS tính nhẩm ra các phép tính ghi ở lá cờ cắm trong mỗi lọ hoa - HS theo dõi - Hd hs chơi trò chơi. Hs thi tiếp sức lên bảng - HS thực hiện rút lá cờ và trả lời nội dung lá cờ. Tổ nào nhanh và đúng tổ đó chiến thắng. - HS chơi - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học VI.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- Tiếng Việt BÀI 59: ANG, ĂNG, ÂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ang, ăng, âng - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: HS nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ang, ăng, âng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. HS viết đúng các vần ang, ăng, âng ; viết đúng từ măng tre, nhà tầng. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên ( ánh trăng, mặt trăng, mặt trời). - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát bài Bắc kim thang - HS hát - GV cho HS viết bảng ach, êch, ich - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS nói - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
- sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lấn: Vầng trăng sáng lấp ló/ sau rặng tre. - GV gìới thiệu các vần mới ang, ăng, âng. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe a. Đọc vần + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần ang, ăng, âng để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau -Hs lắng nghe và quan sát gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ang, ăng, âng. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. Một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh -Hs lắng nghe vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ang. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăng. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âng. -HS tìm b. Đọc tiếng -Đọc tiếng mẫu -HS ghép + GV gìới thiệu mô hình tiếng sáng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng -HS ghép đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng -HS lắng nghe sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng -HS thực hiện sáng. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong -HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc trơn.
- + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. -HS đánh vần, lớp đánh vần + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS đọc ang, ăng, âng. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS -HS đọc nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ -HS tự tạo ngữ: cá vàng măng tre, nhà táng. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, -HS phân tích chẳng hạn cá vàng, GV nêu yêu cầu nói tên sự -HS ghép lại vật trong tranh. GV cho từ ngữ cá vàng xuất hiện dưới tranh. -HS lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ang trong cá vàng, phân tích và đánh vần tiếng -HS nói vàng, đọc trơn từ ngữ cá vàng. - GV thực hiện các bước tương tự đối với măng tre, nhà táng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc -HS nhận biết một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ -HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc bài Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ang, ăng, âng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ang, ăng, - HS đọc âng , vàng, măng, tầng. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, -HS quan sát - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. -HS viết -HS nhận xét -HS lắng nghe
- TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần ang, ăng, âng; từ ngữ măng tre, nhà tầng. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng - HS đọc (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc)những tiếng có vần ang, ăng, âng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn: + Bài thơ nói về nhân vật nào? đang làm gì? - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi đi học, mèo con mang theo cái gì? - HS trả lời. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát . HS quan sát tranh trong SHS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát, nói và nói về mặt trăng và mặt trời (Tranh nào vẽ mặt trăng, tranh nào vẽ mặt trời ; Mặt trời xuất hiện khi nào?; Mặt trăng xuất hiện khi nào?). - GV có thể cho HS trao đổi thêm vể cảm nhận của các em đối với mặt trăng và mặt trời. - HS trao đổi. 4. Vận dụng - trải nghiệm
- - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ang, ăng, âng và đặt cầu với từ ngữ tìm được. -HS lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại các vần ang, ăng, âng và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. -HS tìm GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động -HS làm viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện tập củng cố các vần đa học ep,êp ,ip,up đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần . - Biết khoanh tròn tiếng có vần ep,êp,ip,up viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, Bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát -HS lắng nghe - GV cho HS chơi trò chơi : Tôi là ai? -HS trả lời Gv chiếu các vần vừa học, hs đọc to các -HS lắng nghe vần đó. - GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đọc - GV chiếu lên bảng các từ ngư: - Hs quan sát đầu bếp, búp bê, kẹp tóc, béo múp - Hs nối tiếp nhau đọc míp - Hs đọc lại các tiếng đó. Gv yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc Yêu cầu cả lớp đọc Gv chiếu các hình ảnh tương ứng với các từ để giới thiệu với hs Bài 2: Nối? GV nêu yêu cầu của bài - Hs thảo luận nhóm 2 Gv viết lên bảng - Các nhóm trình bày kết quả A B. - Hs theo dõi nhận xét Bé có màu đen.
- Đôi dép của bà nhộn nhịp. Phố xá búp bê. - Gv yêu cầu hs TL N2 Hs tự làm bài vào vở - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả Hs trình bày kết quả Bài 3: Điền ep, êp, ip hoặc up b....sen sắp x.... bìm b..... gác x.... GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở Yêu cầu hs trình bày kết quả. - HS kể Gv tổ chức cho hs tự ôn lại các bài đọc trong tuần 12 Gv tổ chức cho học sinh đọc với nhau Gv và hs theo dõi bình chọn bạn đọc tốt 3.Vận dụng - Nối tiếp nhau kể tên các vần đã học - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tự nhiên và xã hội Bài 11 CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng -Kể được một số công việc của người dân xung quanh. - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cùng đáng quý, đáng trân trọng. - Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh ảnh một số người làm những công việc khác nhau + Video clip một số công việc, nghề nghiệp khác nhau trong xã hội. Một số tấm bìa có ghi công việc, nghe nghiệp cụ thể. - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh. + Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV có thể đặt câu hỏi: Em mơ ước làm công - HS trả lời việc gì? Vì sao em lại thích làm công việc đó? HS có thể trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa nói được lí do vì sao, -GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào - HS lắng nghe nội dung tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan công việc cụ thể đó sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý của GV : Nói tên công việc trong từng hình và lợi ích - HS quan sát của công việc đó... - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận -HS trả lời biết được bác nông dân cấy lúa, kết quả lao động là đem lại những hạt gạo trắng ngần và là nguồn thức ăn không thể thiếu được - HS lắng nghe của con người (trong đó có cả bản thân các em) nên chúng ta phải trân trọng người nông dân và thành quả lao động của họ. - Tương tự GV yêu cầu các nhóm quan sát và thảo luận lần lượt 2 hành sau và trình bày ý kiến trước lớp. Các nhóm khắc lắng nghe, bổ sung. - Sau đó GV nhận xét và kết luận. - HS trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi ích của một số công việc cụ thể và có thái độ trân trọng những người lao động và thành quả của họ. - HS làm việc nhóm đôi Hoạt động 2 - Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và thảo luận cặp đôi theo câu hỏi gợi ý: +Nói tên những công việc và lợi ích của những công việc đó? - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm ở hoạt động này. Từng thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe về công việc của bố mẹ, anh chị -HS trình bày mình. Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của bố mẹ và một số người thân, có thái độ trân trọng
- đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ - Qua đó, HS nhận biết được các Công việc trong tranh: đan lát thủ công, làm mộc, chăn nuôi bò sữa và lợi ích của những công việc đó. - Khuyến khích HS nói về lợi ích của một số công việc khác trong cộng đồng Yêu cầu - HS lắng nghe cần đạt: HS nhận biết được lợi ích của nhiều công việc khác trong cộng đồng. Hoạt động vận dụng - GV có thể gợi ý: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, các em cũng có thể là rất nhiều việc có ích cho gia đình cộng đồng. Em có thể chia sẻ - HS lắng nghe và thực hiện một số công việc mà em đã tham gia ở gia đình, cộng đồng HS trả lời, GV nhận xét và động viên các em. - GV có thể chiếu video/clip về một số công việc khác mà các em chưa biết và lợi ích của những công việc này. Qua đó, yêu cầu HS nói được cảm xúc về một số công việc cụ thể Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm một số công việc khác cũng như lợi ích của các công việc - HS lắng nghe đó, biết trân trọng người lao động và thành quả lao động của họ, từ đó có ý thức thanh gia các hoạt động cộng đồng phù hợp với lứa tuổi của mình. 3. Hoạt động thực hành *Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức thêm hoạt động cho HS qua trò chơi "Đố bạn nghề gì?” - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học và tạo không khí vui vẻ trong học tập. - HS chơi - Chuẩn bị: 3-4 tấm bia; trên mỗi tấm bìa có ghi công việc cụ thẻ khám bệnh, nuôi trồng thuỷ sản, lao công . Cách chơi: + Gọi một bạn lên bảng, đừng quay lưng xuống lớp, GV lấy một tấm bia có ghi tên công việc treo phía sau lưng bạn đó + GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối những thông tin liên quan về công việc ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời. Nếu trả lời sai thì không được điểm.
- Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể đưa ra 3 thông tin: Công việc thực hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn lương thực cho mọi người, sản phẩm là gạo nếp, gạo tẻ. + GV và các bạn khác theo dõi, động viên. Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia và khắc sâu kiến thức bài học. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm về ý nghĩa của hình tổng kết cuối bài: tình cảm của HS đối với thầy cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, từ đó hiểu - HS lắng nghe và thực hiện được công việc nào cũng đáng quý. Tổ chức cho các em nói mơ ước về công việc của theo yêu cầu mình và giải thích vì sao lại tơ ước về công việc đó, từ đó phát triển năng lực khám phá, - HS lắng nghe năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống 4. Hoạt động vận dụng Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một số nghề nghiệp, công việc khác ở địa phương và lợi ích của các công việc, nghề nghiệp đó, - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CÚI ĐẦU, NGỬA ĐẦU, NGHIÊNG ĐẦU SANG TRÁI, NGHIÊNG ĐẦU SANG PHẢI. TRÒ CHƠI “DUNG DĂNG, DUNG DẺ”. TIẾT SỐ 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái, nghiêng đầu sang phải. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái, nghiêng đầu sang phải trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được các động tác cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái, nghiêng đầu sang phải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gi S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS an 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận sức khỏe học sinh phổ lớp biến nội dung, yêu cầu Khởi động: - Xoay các giờ học 2lx8 khớp cổ tay, cổ chân, n - GV HD học sinh vai, hông, gối,... - Trò chơi “Làm theo khởi động. 1l - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động hiệu lệnh” theo GV. - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: Đội hình HS quan * Động tác cúi đầu, - GV làm mẫu động sát tranh, tập mẫu ngửa đầu tác và phân tích kĩ thuật động tác. - GV nêu những lỗi - Hs quan sát mẫu sai thường mắc và
- cách khắc phục cho và ghi nhớ cách HS khi thực hiện động thực hiện. tác. - Nêu các câu hỏi - Cho 1-2 HS lên thực thắc mắc nếu có. hiện. -1 -2 hs lên thực * Động tác nghiêng - GV cùng HS nhận hiện động tác. đầu sang trái, sang phải xét, đánh giá, giải - GV cùng HS nhận quyết các thắc mắc xét, đánh giá tuyên của học sinh dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện - Tiếp tục quan sát, theo nhóm nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS GV thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Dung dăng, đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi dung dẻ” 3-5’ 2-3l đua trình diễn. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên - Chơi theo hướng dương, và sử phạt dẫn người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS thân. thả lỏng
- - GV gọi HS nhắc lại - HS thực hiện thả c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. lỏng theo hướng - Nhận xét kết quả, ý dẫn thức, thái độ học của HS. - ĐH kết thúc d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt BÀI 60: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Quạ và đàn bồ câu và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện - Trung thực : HS biết nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - HS viết ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, - HS viết up, anh, ênh, inh 2. Thực hành luyện tập - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ - HS đọc còn lại, HS tự đọc ở nhà. *Hoạt động đọc đoạn -GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có - HS đọc chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo - HS đọc bài cá nhân hoặc theo nhóm) - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - Sáng sáng, Hà dậy sớm làm gì? -Hs trả lời - Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì? -Hs trả lời - Vì sao con gà của Hà chẳng gáy? -Hs trả lời *Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một -Hs lắng nghe cầu “Em vẽ vầng trăng sáng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời -HS viết gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -Hs lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động kể chuyện a. Văn bản QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU Quạ thấy đàn bố cầu được nuôi ăn đầy đủ, nó bỏi trắng lông mình rói bay vào chuống bố câu. Đàn bố câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bổ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng qua quên khuẩy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bẩy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và
- đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát, và cũng đuổi cổ nó đi. (Theo Truyện ngụ ngôn) b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS TL Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu. GV hỏi -Hs lắng nghe HS: -Hs lắng nghe 1. Quạ bối trắng lông mình để làm gì? Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho nó vào chuống. GV hỏi HS: -Hs trả lời 2. Vì sao đàn bó câu cho qua vào chuồng. Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi nó đi. GV hỏi HS: -Hs trả lời 3. Khi phát hiện ra quạ đàn bổ câu làm gì? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 4. Vì sao họ nhà quạ cũng đuối quạ đi? -Hs trả lời - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung -Hs trả lời từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện -HS kể -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện -HS kể thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành -HS lắng nghe gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè cầu chuyện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nhận diện được nguy cơ không an toàn ,không nên đến gần; - Nhận diện được những trò chơi không an toàn không nên chơi; - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn; - Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây tai nạn, thương tích. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài: “Lớp chúng - HS hát theo hướng dẫn của GV mình đoàn kết” 2.Hoạt động sinh hoạt 1. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều - HS lắng nghe khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả động. thực hiện các mặt hoạt động của lớp - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi trong tuần qua. đua trong tuần của từng tổ.
- + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 15 - Phát động tuần học tốt, giờ học tốt chào mừng mừng Ngày Thành lập Quân - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng đội Nhân dân Việt Nam 22/12. dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề lập kế hoạch thực hiện. nếp lớp học. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực túc, có chất lượng. hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ trên tinh thần khắc phục những mặt dùng học tập. yếu kém tuần qua và phát huy những - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân - Tuyệt đối không được nói chuyện công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực viên trong tổ. tương tác với bạn và cô trong giờ học.
- - Tham gia nói chuyện truyền thống - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế ngày 22/12 hoạch tuần tới. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và - Rèn cho học sinh về chữ viết. thống nhất phương án thực hiện. - Tham gia tốt các hoạt động, phong - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh trào do trường tổ chức. thần làm việc và kết qủa thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương. của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ném bóng - GV nêu tổng kết trò chơi và giới thiệu - HS hát cá nhân bài Hoạt động 1 : Xác định hành động an - HS chia sẻ ý kiến. toàn và không an toàn khi vui chơi Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành các nhóm 6 em: - Yêu cầuHSquan sát tranh trong SGK trang 33để xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi -Yêu cầu HS thảo luận cho biết các bạn trong tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? - HS tự đánh giá theo các mức độ GV Bước 2: Làm việc cả lớp hướng dẫn. -GV chia bảng thành 2 phần: STT Hành Hành động vui động chơi an vuichơi toàn khôngan toàn -GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. -GV ghi vào các cột tương ứng trên bảng. -GV bổ sung và chốt lại nội dung 2 tình huống - GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các hành động ở các tranh 2.4.6 và ghi nhận tất cả các ý kiến của hs - HS lắng nghe -GV phân tích để HS hiểu sâu sắc hơn hậu quả của những hành động vui chơi không an toàn này. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Kể những trò chơi an - HS tổng kết số trò chơi không an toàn, không an toàn em đã tham gia toàn để đổi quà yêu thích.
- - GV khuyến khích HS nêu thêm những hành động vui chơi an toàn ,không an toàn mà các em đã tham gia -GV ghi lại những trò chơi không an toàn và chốt lại:Những trò chơi không an toàn bao gồm: +Trèo cây,trèo cột điện - HS nêu các trò chơi an toàn và +trèo lan can ,ban công không an toàn nối tiếp nêu theo +trượt cầu thang dãy bàn +Nhảy từ trên cao xuống +Ngồi trên bệ cửa sổ +Leo thang +Chạy đuổi nhau ở những nơi trơn trượt +...... - GV tiếp tục đặt câu hỏi: +Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những trò chơi không an toàn? -GV khen ngợi những HS đưa ra ý kiến từ chối không tham gia +Nếu từ chối để giữ an toàn cho bản thân thì đã đủ chưa?Chúng ta cần giữ an toàn cho bạn không?Nếu có thì - HS trả lời: Em sẽ từ chối, em nên làm gì? khuyên bạn không tham gia -GV bổ sung kết luận:Khi được rủ chơi những trò chơi không an toàn thì cần từ chối và khuyên bạn khong nên chơi để giữ an toàn cho bản thân . - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kỉ năng - Đọc dúng các vần ang, ăng, âng; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, - Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ang, ăng, âng 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ang, ăng, âng có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh.

