Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 22 trang Phương Mỹ 26/01/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_13_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 13 Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 58: ACH, ÊCH, ICH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ach, êch, ich. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
  2. 2 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Ếch con thích đọc sách, - GV giới thiệu các vần mới ach, êch, - HS lắng nghe ich. Viết tên bải lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ach, êch, ich. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số HS so sánh các - HS so sánh vần ach, êch, ich để tìm ra điểm giống - HS lắng nghe và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, - HS lắng nghe ich. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ach. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào - HS ghép để tạo thành êch. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào - HS ghép để tạo thành ich. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng sách. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sách. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. sách + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. sách. - Đọc tiếng trong SHS
  3. 3 + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ach, - HS tự tạo êch, ich. + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS phân tích - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu - HS nói nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sách vở xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần at trong sách vở, phân tích và đánh vần tiếng sách, đọc trơn từ ngữ sách vở. - GV thực hiện các bước tương tự đối - HS thực hiện với chênh lệch, tờ lịch - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ach, êch, ich. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lắng nghe, quan sát trình và cách viết các vần ach, êch, ich. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ach, - HS viết êch, ich và sách, chênh lệch, lịch (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS.
  4. 4 Tiết 2 3. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần ach, êch, ich ; từ sách, chênh lệch, lịch. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe b. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ach, êch, ich. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc)những tiếng có vần ach, êch, ich trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS xác định tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc - HS đọc thành tiếng cả đoạn. HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Ếch cốm để quên sách ở đâu? - HS trả lời. + Vì sao ếch cốm để quên sách: - HS trả lời. + Ếch nói gì khi cô giáo hỏi sách của ếch - HS trả lời. đâu? c. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Các em nhìn thấy ai? ở đâu? đang làm - HS trả lời. gì? Hãy nói về lớp học của em. (tên các thấy, cô dạy các môn học, số HS trong lớp, số tổ, tên các tổ trưởng, lớp trưởng, các hoạt động thường ngày trong lớp học,...)
  5. 5 - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về lớp học. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần ach, êch, ich và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ach, êch, ich và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán BẢNG TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận:Thực hiện được bảng trừ trong phạm vi 10 liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: BGĐT - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định - HS hát - Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
  6. 6 Bảng trừ - Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình - HS quan sát thành các phép tính 8 trừ cho một số. (Nêu được kết quả các phép tính 8 - 1, 8 - 2, 8 - 3, 8 - 4, 8 - 5, 8 - 6, 8 - 7). + Yêu cầu HS quan sát, nêu bài toán. - HS nêu : Có tất cả 8 bông hoa trong đó có 1 bông hoa màu tím. Hỏi còn lại bao nhiêu bông hoa màu gạch? + Vậy còn lại bao nhiêu bông hoa? + Yêu cầu HS nêu phép tính. - 7 bông hoa + Các phép tính còn lại tiến hành tương - 8 – 1 = 7 tự. - HS nêu 8 – 1 = 7 8 – 2 = 6 8 – 3 = 5 8 – 4= 4 8 – 5 = 3 8 – 6 = 2 8 – 7 = 1 - Trong bảng trừ số thứ nhất giữ nguyên, - HS đọc cá nhân, ĐT số thứ 2 tăng dần và kết quả giảm dần. - GV chuyển ý. Để nắm chắc bảng trừ - HS lắng nghe hơn bây giờ cô trò mình cùng vận dụng bảng trừ đã học để thực hành. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số? - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS tính nhẩm 6 trừ đi một số - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập - HS thực hiện 6 6 6 6 6 6 - 1 2 3 4 5 6 5 4 3 2 1 0 - 1 số trừ đi chính nó thì kết quả như thế nào? - Kết quả bằng 0 - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Em hoàn thành bảng trừ - HS nhận xét - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi
  7. 7 - Hd HS hoàn thành bảng trừ trong - HS thực hiện phạm vi 10 theo hình thức nêu nối tiếp. 2 – 1 = 1 3 – 1 = 2 3 – 2 = 1 4 – 1 = 3... - GV cho HS đọc kết quả phép tính theo - HS nêu kết quả từng cột - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét - Vừa rồi các em đã hoàn thành bảng trừ 2 đến 9. Bây giờ chúng ta chuyển sang bài 3. Bài 3: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - Hd HS tính nhẩm ra các phép tính ghi - HS theo dõi ở lá cờ cắm trong mỗi lọ hoa - HS thực hiện - Hd hs chơi trò chơi. Hs thi tiếp sức lên - HS chơi bảng rút lá cờ và trả lời nội dung lá cờ. Tổ nào nhanh và đúng tổ đó chiến thắng. - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 59: ANG, ĂNG, ÂNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ang, ăng, âng
  8. 8 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ang, ăng, âng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên ( ánh trăng, mặt trăng, mặt trời). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên vào cuộc sống. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lấn: Vầng trăng sáng lấp ló/ sau rặng tre. - GV giới thiệu các vần mới ang, ăng, - HS lắng nghe âng. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần + GV yêu cầu một số HS so sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát ang, ăng, âng để tìm ra điểm giống và
  9. 9 khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ang, ăng, - HS lắng nghe âng. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 - HS đánh vần tiếng mẫu vần một lần. Một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ang. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành - HS ghép ăng. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành - HS ghép âng. b. Đọc tiếng -Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng sáng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS thực hiện thành tiếng sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng sáng. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
  10. 10 + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa - HS phân tích vần ang, ăng, âng. - HS ghép lại + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: cá vàng măng tre, nhà tầng. - HS nói - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cá vàng, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cá vàng xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết ang trong cá vàng, phân tích và đánh vần tiếng vàng, đọc trơn từ ngữ cá vàng. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện măng tre, nhà tầng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ang, ăng, - HS quan sát âng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ang, - HS viết ăng, âng , măng tre, nhà tầng (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần vừa học. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 11 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 9 – 3, 10 – 7, 8 – 4, 9 – 8, 6 – 4, 5 - 3 - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm Bài 2: Tính 7 - 3 – 2 = 5 - 1 – 1 = 9 - 1 – 7 = 7 - 0 – 7 = - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài - GV nhận xét vở một số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS thực hành các dạng bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học tại nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 59: ANG, ĂNG, ÂNG (TIẾT 2)
  12. 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ang, ăng, âng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ang, ăng, âng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên ( ánh trăng, mặt trăng, mặt trời). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên vào cuộc sống. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV đọc ang, ăng, âng , măng tre, nhà - HS đọc tầng - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần ang, ăng, âng; từ ngữ măng tre, nhà tầng. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS lắng nghe gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
  13. 13 b. Luyện đọc đoạn. - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS lắng nghe tiếng có vần ang, ăng, âng. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc) những tiếng có vần ang, ăng, âng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Bài thơ nói về nhân vật nào? đang làm - HS trả lời. gì? + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi đi học, mèo con mang theo cái gì? - HS trả lời. c. Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS HS quan sát tranh trong SHS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói SHS và nói về mặt trăng và mặt trời (Tranh nào vẽ mặt trăng, tranh nào vẽ mặt trời ; Mặt trời xuất hiện khi nào?; Mặt trăng xuất hiện khi nào?). - GV có thể cho HS trao đổi thêm vể - HS trao đổi. cảm nhận của các em đối với mặt trăng và mặt trời. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS tìm ang, ăng, âng và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
  14. 14 - GV lưu ý HS ôn lại các vần ang, ăng, âng và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich, ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện - Trung thực : HS biết nhận xét đúng về bạn. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc vần, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc - HS đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một
  15. 15 số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. b. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - HS đọc bài đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm) - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời - Sáng sáng, Hà dậy sớm làm gì? - HS trả lời - Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì? - HS trả lời - Vì sao con gà của Hà chẳng gáy? c. Viết câu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Em vẽ vầng trăng sáng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS viết 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  16. 16 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV cho HS luyện đọc từ: cá chép, quả - HS đọc bàng, vầng trăng, làng mạc, nhà tầng - HS đọc CN - GV cho HS luyện đọc đoạn: Hà rất thích - HS đọc con gà bà cho. Sáng sáng, Hà dật sớm chờ - HS đọc CN gà gáy ò ó o. Vậy mà mãi nó chẳng gáy. Một hôm, Hà tỉnh giấc nghe gà cục ta cục tác. Giờ Hà đã rõ vì sao còn gà chẳng gáy. b. Luyện viết. - Hướng dẫn viết vở ô ly câu: Nhà bé - HS viết vở ô ly. Ngân lát đá hoa rất mát. - GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV thu vở nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi Đưa thư: Tìm - HS chơi từ ngữ chứa vần đã học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành nội dung các môn học trong ngày. - Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  17. 17 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Hoàn thành bài tập trong tuần - HS nào chưa hoàn thành bài tập trong chưa hoàn thành. tuần cho HS tự hoàn thành. - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra - HS hoàn thành bài lại cho HS HĐ2. HS ôn lại các bài đã học - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các - HS nêu vần đã học - Đọc từ ứng dụng : Bắt nhịp, bếp lửa, bức tranh, bập bênh, - HS đọc máy tính - Đọc từ câu: Bé giúp mẹ rủa bát. - HS đọc Khuôn mặt trắng bệch 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà luyện đọc các vần - HS lắng nghe và thực hiện đã học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Quạ và đàn bồ câu và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực
  18. 18 - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện - Trung thực : HS biết nhận xét đúng về bạn. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát : Quê hương tươi đẹp - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Kể chuyện QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU Quạ thấy đàn bố cầu được nuôi ăn đầy đủ, nó bỏi trắng lông mình rói bay vào chuống bố câu. Đàn bố câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bổ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng qua quên khuẩy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bẩy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát, và cũng đuổi cổ nó đi. (Theo Truyện ngụ ngôn) Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu. GV hỏi HS: - HS trả lời 1. Quạ bôi trắng lông mình để làm gì? Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho nó vào chuống. GV hỏi HS: 2. Vì sao đàn bồ câu cho quạ vào chuồng? - HS trả lời Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi nó đi. GV hỏi HS: 3. Khi phát hiện ra quạ đàn bổ câu làm gì? - HS trả lời Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
  19. 19 4. Vì sao họ nhà quạ cũng đuối quạ đi? - HS trả lời - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được - HS kể trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS kể gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video về một số con - HS theo dõi, nêu vật. Y/ c HS nêu màu sắc, đặc điểm của các con vật - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè cầu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 4 “An toàn cho em” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác - Hình thành phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  20. 20 - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát - HS hát 2. Sơ kết tuần học và xây dựng kế hoạch tuần tới HĐ1: Sơ kết tuần học. - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng trong tuần, trọng tâm các mảng: lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị qua. đồ dùng học tập. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. trường, lớp . - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. HĐ2: Xây dựng kế hoạch tuần tới.